Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Xây nhà kiên cố năm 2026: Khi nào được miễn giấy phép và thủ tục mới nhất?

22/05/2025
Tìm hiểu định nghĩa nhà kiên cố là gì và các trường hợp bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP mới nhất áp dụng cho năm 2026.

Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, việc xây dựng một ngôi nhà vững chãi không chỉ là nhu cầu an cư mà còn là tài sản tích lũy lâu dài. Tuy nhiên, khái niệm "nhà kiên cố" thường gây nhầm lẫn cho nhiều gia chủ khi thực hiện các thủ tục pháp lý. Liệu xây nhà kiên cố có mặc nhiên phải xin giấy phép? Những quy định mới nhất tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP sẽ giải đáp chi tiết vấn đề này.

Xây dựng nhà ở kiên cố cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cấp phép (ảnh minh họa)

Thế nào là nhà kiên cố theo góc nhìn pháp lý?

Mặc dù cụm từ "nhà kiên cố" được sử dụng rất phổ biến trong đời sống, nhưng thực tế trong Luật Xây dựng 2014 và các văn bản sửa đổi sau này không đưa ra một định nghĩa định danh cụ thể cho thuật ngữ này. Thay vào đó, pháp luật tập trung vào kết cấu và vật liệu xây dựng để phân loại.

Dựa trên hướng dẫn chuyên môn của Bộ Xây dựng, một ngôi nhà được coi là kiên cố khi đáp ứng đồng thời 3 tiêu chí về vật liệu bền chắc cho các bộ phận chính:

  • Cột: Làm bằng bê tông cốt thép, gạch/đá hoặc sắt thép bền chắc.
  • Mái: Làm bằng bê tông cốt thép hoặc ngói (xi măng, đất nung).
  • Tường bao che: Xây bằng gạch/đá hoặc bê tông cốt thép.

Nếu chỉ đáp ứng 2 trong 3 tiêu chí trên, ngôi nhà sẽ được xếp vào loại bán kiên cố. Việc xác định này giúp cơ quan quản lý đánh giá được chất lượng công trình và thời hạn sử dụng, nhưng không phải là yếu tố duy nhất quyết định việc có phải xin giấy phép xây dựng hay không.

4 trường hợp xây nhà kiên cố bắt buộc phải có giấy phép xây dựng

Theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng (được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020), các gia chủ cần lưu ý 4 nhóm trường hợp sau đây phải có giấy phép trước khi khởi công:

  1. Nhà ở riêng lẻ tại đô thị: Bao gồm nội thành, ngoại thành thành phố; nội thị, ngoại thị thị xã và các thị trấn. Ngoại trừ các căn nhà dưới 7 tầng thuộc dự án khu đô thị đã có quy hoạch 1/500.
  2. Nhà ở tại nông thôn có quy hoạch: Các khu vực đã có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
  3. Khu bảo tồn, di tích: Mọi công trình nhà ở riêng lẻ nằm trong phạm vi khu bảo tồn, di tích lịch sử - văn hóa đều phải xin phép để đảm bảo không phá vỡ cảnh quan chung.
  4. Nhà ở nông thôn quy mô lớn: Các công trình có chiều cao từ 7 tầng trở lên dù ở nông thôn vẫn thuộc diện kiểm soát chặt chẽ về cấp phép.
Hồ sơ thiết kế là thành phần không thể thiếu khi xin giấy phép xây dựng (ảnh minh họa)

Hồ sơ và thủ tục mới nhất theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP

Bước sang năm 2026, quy trình cấp phép đã được tối ưu hóa theo hướng chuyển đổi số. Căn cứ Điều 58 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định. 2. Giấy tờ hợp pháp về đất đai (Sổ đỏ, Sổ hồng hoặc các giấy tờ tương đương). 3. Hồ sơ thiết kế xây dựng gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình, bản vẽ các tầng, mặt đứng, mặt cắt chính; bản vẽ móng và sơ đồ đấu nối hạ tầng kỹ thuật. 4. Bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Thời hạn giải quyết hồ sơ hiện nay đã được rút ngắn, thông thường không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Gia chủ có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện.

Lời khuyên từ chuyên gia

Việc xây dựng không phép hoặc sai phép có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng như bị xử phạt hành chính, đình chỉ thi công hoặc buộc tháo dỡ công trình. Do đó, trước khi tiến hành xây dựng "mái ấm" kiên cố cho mình, gia chủ nên chủ động liên hệ với cơ quan quản lý xây dựng địa phương để kiểm tra quy hoạch và thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết.