Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Tuy nhiên, để ghi nhận công lao của những người có công với cách mạng, pháp luật Việt Nam đã có những quy định ưu tiên cụ thể. Một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất là: Con thương binh có được miễn nghĩa vụ quân sự không?
Những trường hợp con thương binh được miễn nghĩa vụ quân sự
Theo quy định tại Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, không phải tất cả con của thương binh đều được miễn nghĩa vụ quân sự. Việc miễn gọi nhập ngũ chỉ áp dụng cho các đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo sự công bằng và chính sách hậu phương quân đội.
Cụ thể, tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về việc miễn gọi nhập ngũ đối với các trường hợp sau:
“2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây: a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;...”
Như vậy, căn cứ vào quy định trên, chúng ta có thể phân loại như sau:
- Con của thương binh hạng 1: Tất cả các con đều thuộc diện được miễn nghĩa vụ quân sự. Thương binh hạng 1 là những người mất từ 81% đến 100% khả năng lao động.
- Con của thương binh hạng 2: Chỉ có duy nhất một người con trong gia đình được miễn nghĩa vụ quân sự. Thương binh hạng 2 là những người mất từ 61% đến 80% khả năng lao động.
Thủ tục xin miễn nghĩa vụ quân sự cho con thương binh
Để được hưởng quyền lợi miễn gọi nhập ngũ, công dân hoặc gia đình cần thực hiện các bước đăng ký và kê khai theo đúng trình tự hành chính. Việc này giúp cơ quan chức năng nắm bắt chính xác đối tượng và thực hiện chính sách đúng quy định.
Hồ sơ xin miễn nghĩa vụ quân sự thường bao gồm:
- Đơn xin miễn nghĩa vụ quân sự (theo mẫu hoặc tự viết trình bày rõ lý do).
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận thương binh của cha/mẹ.
- Các giấy tờ hộ tịch liên quan để chứng minh quan hệ cha con/mẹ con (Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận cư trú).
Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú. Sau khi tiếp nhận, Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã sẽ thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định miễn gọi nhập ngũ chính thức.
Tình nguyện nhập ngũ khi thuộc diện miễn: Có được không?
Pháp luật luôn khuyến khích tinh thần tự nguyện cống hiến cho Tổ quốc. Do đó, ngay cả khi thuộc diện được miễn nghĩa vụ quân sự, công dân vẫn có thể viết đơn tình nguyện nhập ngũ.
Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP đã khẳng định rõ:
“Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.”
Điều này có nghĩa là nếu bạn là con thương binh hạng 1 hoặc hạng 2, dù được luật pháp ưu tiên cho phép ở nhà để chăm sóc gia đình, nhưng nếu bạn có nguyện vọng đứng vào hàng ngũ Quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan chức năng vẫn sẽ xem xét tuyển chọn nếu bạn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về sức khỏe, văn hóa và chính trị.
Việc nắm rõ các quy định tại Thông tư 148/2018/TT-BQP và các văn bản liên quan sẽ giúp các gia đình chính sách yên tâm hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ công dân cũng như bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.