Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Đăng ký kết hôn: Có bắt buộc phải tổ chức lễ trao giấy chứng nhận trang trọng?

14/06/2023
Nhiều cặp đôi thắc mắc liệu khi đăng ký kết hôn có được tổ chức lễ trao giấy chứng nhận trang trọng hay không. Cùng tìm hiểu quy định mới nhất về nghi thức này.

Việc đăng ký kết hôn không chỉ là thủ tục hành chính đơn thuần mà còn là dấu mốc quan trọng khẳng định sự thừa nhận của pháp luật đối với quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên, không ít cặp đôi vẫn băn khoăn liệu sau khi ký tên vào sổ hộ tịch, họ có được tổ chức một buổi lễ trao giấy chứng nhận trang trọng hay chỉ đơn giản là nhận giấy tại bàn làm việc.

Quy định về việc tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn

Theo quy định tại khoản 2 Điều 18khoản 3 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014, việc trao giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện như sau:

  • Tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn. Sau đó, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
  • Tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (có yếu tố nước ngoài): Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Nghi thức trao giấy chứng nhận kết hôn thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với hạnh phúc gia đình (ảnh minh họa)

Đặc biệt, tại Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết rằng nghi thức trao giấy chứng nhận phải được tổ chức trang trọng, thể hiện sự thừa nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp của Nhà nước.

"Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Phòng Tư pháp (đối với cấp huyện) sẽ chủ trì buổi lễ, yêu cầu hai bên khẳng định sự tự nguyện kết hôn và trao bản chính Giấy chứng nhận kết hôn cho vợ, chồng."

Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất năm 2026

Để buổi lễ trao giấy chứng nhận diễn ra thuận lợi, các cặp đôi cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại Thông tư 04/2020/TT-BTP:

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Tờ khai đăng ký kết hôn: Theo mẫu quy định, có đầy đủ thông tin của hai bên.
  • Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Do UBND cấp xã nơi cư trú cấp (đối với người Việt Nam cư trú trong nước).
  • Giấy tờ khác: Bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực (nếu đã từng kết hôn).

2. Thẩm quyền giải quyết

Căn cứ Điều 17Điều 37 Luật Hộ tịch 2014:

  • UBND cấp xã: Nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau cư trú ở trong nước.
  • UBND cấp huyện: Thực hiện đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Lệ phí và thời gian giải quyết

Hiện nay, theo quy định về cải cách hành chính, việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước được miễn lệ phí. Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, mức lệ phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.

Thời gian giải quyết thông thường là ngay trong ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thêm, thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Riêng đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Việc tổ chức lễ trao giấy chứng nhận kết hôn không chỉ là một thủ tục pháp lý mà còn là nét đẹp văn hóa, thể hiện sự tôn trọng của chính quyền đối với quyền tự do hôn nhân của công dân. Do đó, các cặp đôi hoàn toàn có quyền mong đợi một buổi lễ trang trọng và ý nghĩa tại cơ quan đăng ký hộ tịch.