Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Mất tiền tỷ vì nhầm lẫn giữa thuế nhập khẩu thông thường và ưu đãi: Bí quyết phân biệt chuẩn xác nhất

21/06/2023
Phân biệt rõ ràng thuế nhập khẩu thông thường và thuế nhập khẩu ưu đãi theo quy định mới nhất 2026. Hướng dẫn cách áp dụng thuế suất chính xác để tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, việc xác định đúng loại thuế suất không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là bài toán kinh tế sống còn của doanh nghiệp. Một sai sót nhỏ trong việc phân biệt giữa thuế nhập khẩu thông thườngthuế nhập khẩu ưu đãi có thể dẫn đến việc chênh lệch số tiền thuế phải nộp lên đến hàng tỷ đồng. Vậy làm thế nào để nhận diện đúng và áp dụng chính xác các mức thuế này theo quy định hiện hành?

Cán bộ hải quan kiểm tra hàng hóa nhập khẩu tại cảng biển (ảnh minh họa)

Hệ thống thuế suất thuế nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay

Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được chia thành 03 loại chính:

  • Thuế suất ưu đãi: Áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
  • Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ các nước có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu (như các Hiệp định FTA).
  • Thuế suất thông thường: Áp dụng cho các trường hợp còn lại không thuộc diện ưu đãi nêu trên.
"3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường..."

Sự khác biệt cốt lõi giữa thuế thông thường và thuế ưu đãi

Điểm khác biệt lớn nhất nằm ở đối tượng áp dụngmức thuế suất. Nếu như thuế ưu đãi dành cho các đối tác có quan hệ MFN (hiện nay Việt Nam có quan hệ MFN với hơn 170 quốc gia), thì thuế thông thường là mức thuế "trần" áp dụng cho các quốc gia chưa có thỏa thuận thương mại.

Về mức thuế suất

Mức thuế suất ưu đãi được quy định chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Trong khi đó, thuế suất thông thường thường cao hơn rất nhiều.

Cụ thể, theo điểm c khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, thuế suất thông thường được ấn định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp thuế suất ưu đãi là 0%, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế suất thông thường thông qua các Quyết định cụ thể, hiện nay là Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.

Tính toán thuế nhập khẩu chính xác giúp doanh nghiệp tối ưu lợi nhuận (ảnh minh họa)

Tình huống thực tế: Bài học từ việc chọn sai C/O

Giả sử một doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện điện tử từ một quốc gia có cả quan hệ MFN và Hiệp định FTA với Việt Nam. Nếu doanh nghiệp không xuất trình được Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp, cơ quan Hải quan có thể áp dụng mức thuế suất thông thường thay vì thuế ưu đãi đặc biệt. Ví dụ, mức thuế ưu đãi là 5%, nhưng nếu bị áp thuế thông thường, con số này có thể vọt lên 7.5% hoặc cao hơn, gây thiệt hại trực tiếp đến dòng vốn của doanh nghiệp.

Lời khuyên từ chuyên gia pháp lý

Để đảm bảo quyền lợi, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

  1. Tra cứu kỹ xuất xứ: Xác định quốc gia xuất khẩu có nằm trong danh sách MFN của Việt Nam hay không.
  2. Kiểm tra Biểu thuế: Luôn cập nhật các Nghị định mới nhất về Biểu thuế như Nghị định 26/2023/NĐ-CP để biết mức thuế suất ưu đãi chính xác.
  3. Hoàn thiện hồ sơ C/O: Đây là chìa khóa để hưởng các mức thuế suất ưu đãi và ưu đãi đặc biệt.

Việc hiểu rõ và phân biệt đúng các loại thuế nhập khẩu không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn là lợi thế cạnh tranh cực lớn trên thị trường quốc tế.