Bảng so sánh chi tiết Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh chi tiết Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Thứ tư, 15/7/2026, 13:59 (GMT+7)
Bảng so sánh chi tiết Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử
Bảng so sánh chi tiết giữa Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử. Phân tích những điểm mới quan trọng nhất giúp doanh nghiệp, kế toán chủ động cập nhật và áp dụng chính xác quy định pháp luật.

Việc ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam. Văn bản này chính thức thay thế cho Nghị định 123/2020/NĐ-CP vốn đã quen thuộc với cộng đồng doanh nghiệp trong nhiều năm qua.

Để giúp các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cùng đội ngũ kế toán, kiểm toán và pháp chế nắm bắt kịp thời những thay đổi mang tính bản chất này, hethongphapluat.com đã thực hiện bảng đối chiếu, so sánh trực tiếp giữa hai văn bản pháp lý quan trọng này. Bảng so sánh được xây dựng trên nguyên tắc bám sát 100% nội dung văn bản gốc, giúp người đọc dễ dàng nhận diện sự thay đổi theo từng điều, khoản cụ thể.

Tại sao doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý sự thay đổi này?

Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển vượt bậc, các giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới và các mô hình kinh doanh trên nền tảng số ngày càng phức tạp. Việc áp dụng các quy định cũ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã bộc lộ một số điểm chưa bao quát hết thực tế. Sự ra đời của Nghị định 254/2026/NĐ-CP không chỉ đơn thuần là cập nhật kỹ thuật mà còn là sự chuẩn hóa toàn diện theo tinh thần của Luật Giao dịch điện tử 2023Luật Quản lý thuế 2025.

Việc không cập nhật kịp thời các quy định mới có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho doanh nghiệp, từ việc lập hóa đơn sai thời điểm, sai đối tượng cho đến việc lưu trữ chứng từ không đúng quy chuẩn, dẫn đến nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Hệ thống máy tính tiền và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được siết chặt quản lý theo quy định mới (ảnh minh họa)

Bảng so sánh chi tiết các tiêu chí cốt lõi giữa hai Nghị định

Dưới đây là phần tóm lược các nội dung điều chỉnh quan trọng nhất được trích xuất từ bảng so sánh chi tiết của hethongphapluat.com:

Tiêu chí Nghị định 123/2020/NĐ-CP (Quy định cũ) Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Quy định mới) Điểm mới nổi bật
Phạm vi điều chỉnh Chủ yếu quy định việc quản lý, sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; quản lý chứng từ thuế, phí, lệ phí và trách nhiệm của các chủ thể liên quan. Quy định cụ thể về loại hóa đơn, chứng từ điện tử; đối tượng sử dụng; thời điểm lập; trường hợp không phải sử dụng; bảo quản, chuyển đổi, kết nối, truyền nhận và khai thác dữ liệu. Cụ thể hóa phạm vi điều chỉnh theo Luật Quản lý thuế 2025; bổ sung nội dung về hệ thống thông tin và dữ liệu hóa đơn điện tử.
Đối tượng áp dụng Gồm người bán, người mua, người nộp thuế, tổ chức khấu trừ thuế, đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, cơ quan thuế, cơ quan hải quan và các chủ thể liên quan. Bổ sung rõ nhà cung cấp nước ngoài, kể cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước ngoài có doanh thu chịu thuế tại Việt Nam; bổ sung tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay. Làm rõ đối tượng nước ngoài và chủ thể khai, nộp thuế thay; không còn liệt kê riêng tổ chức in hóa đơn, chứng từ và cơ quan hải quan.
Bảo quản, lưu trữ và chuyển đổi Hóa đơn, chứng từ điện tử được lưu trữ bằng phương tiện điện tử và phải bảo đảm khả năng in ra giấy hoặc tra cứu khi có yêu cầu. Hóa đơn, chứng từ được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu; phương thức bảo quản và việc chuyển đổi sang bản giấy phải đáp ứng Luật Giao dịch điện tử 2023. Chuẩn hóa việc lưu trữ, chuyển đổi hóa đơn, chứng từ theo Luật Giao dịch điện tử 2023.
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử theo pháp luật về quản lý thuế. Tiếp tục áp dụng đối với các chủ thể trên; đồng thời quy định cụ thể thêm một số ngành, lĩnh vực và trường hợp phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Cụ thể hóa nhóm hoạt động có rủi ro cao về thuế và nhóm bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng.
Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử Trường hợp góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh, biên bản định giá, chuyển tài sản từ công ty mẹ đến các đơn vị hạch toán. Quy định riêng tại Điều 7 các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, như một số khoản thu nhập, khoản phí, tài sản cho mượn không thu tiền và hàng hóa luân chuyển nội bộ. Hệ thống hóa, làm rõ các trường hợp không phải lập hóa đơn điện tử để tránh chồng chéo.
Thời điểm lập hóa đơn Thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm chuyển giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ; một số dịch vụ được lập hóa đơn theo kỳ đối soát. Cơ bản kế thừa quy định cũ; điều chỉnh trường hợp thu tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng dịch vụ và bổ sung một số dịch vụ được lập hóa đơn theo kỳ. Bổ sung các dịch vụ như quảng cáo trực tuyến, công nghệ số, nền tảng số, vận tải biển, bưu chính và một số dịch vụ đặc thù khác.
Nội dung của hóa đơn Nội dung hóa đơn gồm tên hóa đơn, số hóa đơn, thông tin người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, chữ ký, thời điểm lập hóa đơn và các nội dung liên quan. Tiếp tục quy định các nội dung chủ yếu của hóa đơn nhưng lược bỏ một số thông tin gắn với hóa đơn đặt in; quy định hóa đơn điện tử không nhất thiết có chữ ký số của người mua, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận. Lược bỏ tên liên hóa đơn và thông tin tổ chức nhận in đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in; bổ sung ngoại lệ về chữ ký số của người mua.
Lập hóa đơn điện tử có mã Người bán lập hóa đơn trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để cơ quan thuế cấp mã. Người bán thực hiện lập, ký số và gửi hóa đơn đến Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để được cấp mã. Thay tên hệ thống tiếp nhận từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế” thành “Hệ thống thông tin quản lý thuế”; cập nhật dẫn chiếu về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử.

Những điểm thay đổi cốt lõi kế toán cần đặc biệt lưu ý

1. Mở rộng đối tượng áp dụng đối với nhà cung cấp nước ngoài

Một trong những điểm mới mang tính đột phá của Nghị định 254/2026/NĐ-CP là việc bổ sung rõ ràng các nhà cung cấp nước ngoài, bao gồm cả các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước ngoài có phát sinh doanh thu chịu thuế tại Việt Nam. Quy định này nhằm siết chặt quản lý thuế đối với các hoạt động kinh doanh xuyên biên giới, đảm bảo sự công bằng giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.

2. Chuẩn hóa quy trình lưu trữ theo Luật Giao dịch điện tử

Thay vì chỉ quy định chung chung về việc lưu trữ bằng phương tiện điện tử như tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định mới yêu cầu việc bảo quản, lưu trữ và chuyển đổi hóa đơn, chứng từ điện tử phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe của Luật Giao dịch điện tử 2023. Điều này đòi hỏi các đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử và bản thân doanh nghiệp phải nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để đảm bảo tính toàn vẹn và an toàn dữ liệu.

3. Linh hoạt hơn trong quy định về chữ ký số của người mua

Quy định mới đã tháo gỡ một vướng mắc thực tế lớn khi làm rõ rằng hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận cụ thể. Điều này giúp đơn giản hóa quy trình giao dịch, đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa và giảm bớt thủ tục hành chính không cần thiết cho doanh nghiệp.

Liên hệ đặt mua Bản so sánh đầy đủ và nhận tư vấn chuyên sâu

Bản tóm lược trên đây chỉ phản ánh một phần nhỏ các thay đổi quan trọng giữa hai Nghị định. Để có cái nhìn toàn diện, chi tiết đến từng khoản, điểm và nhận được sự hỗ trợ kịp thời trong quá trình chuyển đổi áp dụng quy định mới, quý khách hàng có thể đăng ký mua bản so sánh đầy đủ dưới dạng file Excel chuyên nghiệp.

Thông tin liên hệ hỗ trợ và đặt mua:
- Hotline/Zalo: 0936.385.236
- Website: hethongphapluat.com
- Dịch vụ cung cấp: Bản so sánh đối chiếu trực tiếp quy định cũ - mới, cập nhật biểu mẫu hóa đơn, chứng từ điện tử chuẩn SEO và tư vấn giải pháp kế toán thuế tối ưu.

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

• Phân tích điều luật chi tiết
• Ví dụ thực tế rõ ràng
• Lưu ý áp dụng trong thực tiễn

Mô tả

Bảng so sánh chi tiết giữa Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử. Phân tích những điểm mới quan trọng nhất giúp doanh nghiệp, kế toán chủ động cập nhật và áp dụng chính xác quy định pháp luật.

Tác giả
Bảng so sánh chi tiết Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết thời hạn đăng ký, thời điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thuế TNCN năm 2026 cùng toàn bộ giấy tờ chứng minh bắt buộc cho
Chính phủ chính thức điều chỉnh chế tài xử phạt với hành vi không sử dụng ghế an toàn phù hợp cho trẻ em dưới 10 tuổi trên ô tô.
Theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP, danh mục chính thức 206 loại giấy tờ cá nhân và tổ chức sẽ được tích hợp trên VNeID từ ngày 28/9/2026.