Làm sao để tính tiền bồi thường khi cán bộ gây lãng phí? Chi tiết 13 phương pháp xác định thiệt hại theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP

Làm sao để tính tiền bồi thường khi cán bộ gây lãng phí? Chi tiết 13 phương pháp xác định thiệt hại theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP

Thứ sáu, 10/7/2026, 10:40 (GMT+7)
Làm sao để tính tiền bồi thường khi cán bộ gây lãng phí? Chi tiết 13 phương pháp xác định thiệt hại theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP
Nghị định 267/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến bước đột phá pháp lý với 13 phương pháp cụ thể để lượng hóa thiệt hại do hành vi gây lãng phí của cán bộ, công chức, viên chức. Đây là cơ sở quan trọng để xử lý kỷ luật và yêu cầu bồi thường triệt để tài sản công.

Một trong những điểm mới nổi bật và mang tính đột phá nhất của Nghị định 267/2026/NĐ-CP (hướng dẫn chi tiết Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025) là việc dành riêng một chương lớn từ Điều 10 đến Điều 22 để quy định cụ thể cách xác định giá trị thiệt hại đối với từng loại hành vi gây lãng phí. Đây được xem là "thước đo" pháp lý vô cùng quan trọng, giúp các cơ quan chức năng không còn lúng túng khi lượng hóa thiệt hại bằng tiền để làm căn cứ xử lý kỷ luật và yêu cầu bồi thường triệt để.

Nguyên tắc cốt lõi khi xác định thiệt hại do lãng phí

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 267/2026/NĐ-CP, việc xác định thiệt hại phải bảo đảm tính khách quan, công bằng và dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ sau:

"1. Thiệt hại do hành vi gây lãng phí gây ra để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại tại Nghị định này là thiệt hại thực tế, có thể lượng hóa bằng tiền theo một trong các cách xác định giá trị thiệt hại quy định tại Nghị định này hoặc quy định pháp luật có liên quan, có mối quan hệ nhân quả trực tiếp với hành vi gây lãng phí. Thiệt hại phải được xác định trên cơ sở chứng từ, hóa đơn, tài liệu, số liệu kế toán, các bằng chứng hợp pháp, hợp lệ và thể hiện tại kết luận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định."

Như vậy, pháp luật yêu cầu thiệt hại phải là thiệt hại thực tế, có thể cân đo đong đếm được bằng tiền và phải có mối quan hệ nhân quả trực tiếp với hành vi vi phạm. Đồng thời, việc xem xét trách nhiệm bồi thường cũng phải căn cứ vào lỗi, tính chất, mức độ của hành vi, mức độ khắc phục hậu quả và khả năng thực hiện nghĩa vụ bồi thường của người vi phạm.

Họp bàn phương án bồi thường thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Các cơ quan chức năng họp bàn phương án xác định thiệt hại và xử lý trách nhiệm bồi thường đối với hành vi gây lãng phí (ảnh minh họa)

Chi tiết 13 phương pháp xác định thiệt hại đối với từng hành vi cụ thể

Nhằm loại bỏ tình trạng chung chung, Nghị định 267/2026/NĐ-CP đã thiết lập 13 phương pháp xác định thiệt hại tương ứng với 13 hậu quả lãng phí điển hình:

1. Thiệt hại làm tăng chi ngân sách nhà nước (Điều 10)

Được xác định bằng số kinh phí bổ sung so với dự toán, tổng mức đầu tư hoặc mức kinh phí được phê duyệt do hành vi gây lãng phí trực tiếp gây ra. Tuy nhiên, khi tính toán phải loại trừ các yếu tố khách quan như thiên tai, biến động giá nguyên vật liệu, thay đổi chính sách pháp luật hoặc điều chỉnh quy hoạch của cấp có thẩm quyền. Ngoài ra, nếu ban hành văn bản trái chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước thì thiệt hại là toàn bộ kinh phí ngân sách đã chi để thực hiện văn bản đó.

2. Thiệt hại gây thất thoát ngân sách nhà nước, nguồn vốn quỹ tài chính ngoài ngân sách (Điều 11)

Bao gồm các khoản chi không đúng mục đích, đối tượng, định mức; các khoản tạm ứng ngân sách không thể thu hồi; số vốn đầu tư công sử dụng vượt mức phê duyệt; hoặc phần lợi nhuận nộp ngân sách bị giảm do doanh nghiệp nhà nước trích lập quỹ sai quy định.

3. Thiệt hại phát sinh kinh phí để phá dỡ công trình xây dựng (Điều 12)

Áp dụng đối với các công trình hình thành từ dự án đầu tư nhưng buộc phải phá dỡ do vi phạm quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc không thể đưa vào sử dụng do lỗi chủ quan của người quản lý.

4. Thiệt hại do dự án bị kéo dài tiến độ (Điều 13)

Xác định dựa trên chi phí quản lý dự án phát sinh thêm, chi phí trượt giá nguyên vật liệu, nhân công trong thời gian chậm trễ và các thiệt hại kinh tế trực tiếp khác do không đưa công trình vào khai thác đúng hạn.

5. Thiệt hại gây thất thoát tài sản công (Điều 14)

Được tính bằng phần giá trị tài sản công đầu tư, mua sắm vượt định mức theo quy định tại Nghị định 63/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 55/2026/NĐ-CP), hoặc giá trị còn lại của tài sản bị mất, bị hủy hoại không thể phục hồi.

6. Thiệt hại gây hư hỏng tài sản công (Điều 15)

Được xác định cụ thể là toàn bộ số kinh phí ngân sách nhà nước phải chi ra để sửa chữa, khôi phục lại tài sản công về trạng thái hoạt động bình thường.

7. Thiệt hại phát sinh kinh phí bảo quản, bảo dưỡng tài sản công không sử dụng (Điều 16)

Khi tài sản công không được đưa vào sử dụng do không xử lý kịp thời, phần kinh phí phát sinh để bảo vệ, vận hành, bảo dưỡng trong thời gian "đắp chiếu" chính là khoản thiệt hại phải bồi thường.

8. Thiệt hại phát sinh kinh phí để xử lý, khôi phục, bồi thường (Điều 17)

Là số tiền Nhà nước phải bỏ ra để khắc phục hậu quả môi trường, khôi phục hiện trạng hoặc bồi thường cho bên thứ ba do hành vi lãng phí gây ra.

9. Thiệt hại gây thất thoát tài nguyên, năng lượng (Điều 18)

Xác định dựa trên khối lượng tài nguyên, sản lượng năng lượng bị thất thoát vượt định mức nhân với đơn giá tại thời điểm phát hiện vi phạm.

10. Thiệt hại phát sinh nghĩa vụ tài chính khác của Nhà nước (Điều 19)

Bao gồm các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền lãi chậm thanh toán hoặc các chi phí pháp lý phát sinh mà Nhà nước phải gánh chịu do lỗi chủ quan của người thực thi công vụ.

11. Thiệt hại gây thất thoát, mất vốn nhà nước tại doanh nghiệp (Điều 20)

Được tính toán dựa trên sự sụt giảm giá trị sổ sách của phần vốn nhà nước, các khoản đầu tư ngoài ngành thua lỗ hoặc các quyết định kinh doanh trái pháp luật gây mất vốn.

12. Thiệt hại do tài sản công không được đưa vào sử dụng (Điều 21)

Được lượng hóa bằng giá trị khấu hao tài sản trong thời gian không sử dụng hoặc chi phí cơ hội bị bỏ lỡ do tài sản bị bỏ hoang.

13. Thiệt hại làm giảm thu ngân sách nhà nước (Điều 22)

Là số tiền thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác bị thất thu trực tiếp do việc miễn, giảm, giãn thuế sai đối tượng hoặc không tích cực đôn đốc thu nộp.

Trình tự, thủ tục bồi thường thiệt hại gắn liền với xử lý kỷ luật

Bên cạnh việc đưa ra các công thức tính toán khoa học, Nghị định 267/2026/NĐ-CP cũng chuẩn hóa quy trình xác định trách nhiệm bồi thường của cán bộ, công chức, viên chức tại Điều 23:

  • Thực hiện đồng thời: Trình tự, thủ tục xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với cán bộ, công chức, viên chức được tiến hành song song với quá trình xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025Luật Viên chức 2025.
  • Yêu cầu của quyết định kỷ luật: Quyết định xử lý kỷ luật phải ghi rõ căn cứ tính thiệt hại, mức độ lỗi, phạm vi trách nhiệm cá nhân, số tiền bồi thường cụ thể, thời hạn và phương thức nộp lại tiền cho Nhà nước.
  • Quyền giải trình của người vi phạm: Người bị xem xét trách nhiệm hoàn toàn có quyền tự bào chữa, giải trình, cung cấp các tài liệu, chứng cứ giảm nhẹ và đề xuất phương án, khả năng thực hiện nghĩa vụ bồi thường trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cuối cùng.
  • Trường hợp miễn kỷ luật vẫn phải bồi thường: Đáng chú ý, tại khoản 2 Điều 23 quy định rõ, ngay cả khi người vi phạm được loại trừ hoặc miễn trách nhiệm kỷ luật, họ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại nếu hành vi của họ trực tiếp gây ra tổn thất tài chính thực tế cho Nhà nước.

Quy định mới này thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ trong việc siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính, bảo đảm mọi hành vi gây lãng phí tài sản công đều phải bị trả giá bằng trách nhiệm vật chất tương xứng, không thể "hòa cả làng" hay rút kinh nghiệm sâu sắc như trước đây.

hethongphapluat.com mang đến nền tảng tra cứu pháp luật toàn diện.

• Văn bản pháp luật
• Bản án – án lệ
• Thủ tục hành chính

Mô tả

Nghị định 267/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến bước đột phá pháp lý với 13 phương pháp cụ thể để lượng hóa thiệt hại do hành vi gây lãng phí của cán bộ, công chức, viên chức. Đây là cơ sở quan trọng để xử lý kỷ luật và yêu cầu bồi thường triệt để tài sản công.

Tác giả
Làm sao để tính tiền bồi thường khi cán bộ gây lãng phí? Chi tiết 13 phương pháp xác định thiệt hại theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết toàn bộ thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh thuế TNCN.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh chính thức dừng tiếp nhận văn bản giấy đối với các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh để chuyển sang môi