Tổng quan về Nghị quyết 303/NQ-CP năm 2026
Nghị quyết 303/NQ-CP do Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa mục tiêu phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho thuê trong giai đoạn 2026-2030. Nghị quyết này đóng vai trò định hướng, giao chỉ tiêu cụ thể cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách về nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân tại các khu công nghiệp, khu chế xuất trên cả nước.
Mục tiêu cốt lõi của Nghị quyết trong giai đoạn 2026-2030
Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu chiến lược nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản phân khúc bình dân phát triển bền vững:
- Đẩy mạnh việc hoàn thành các chỉ tiêu xây dựng nhà ở xã hội đã đề ra, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
- Đặc biệt chú trọng đến phân khúc nhà ở cho thuê nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của người lao động di cư, công nhân tại các khu công nghiệp lớn.
- Huy động tối đa các nguồn lực xã hội, khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua các cơ chế ưu đãi về đất đai, thuế và tín dụng.
Giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương
Nghị quyết 303/NQ-CP thực hiện phân bổ chỉ tiêu cụ thể dựa trên nhu cầu thực tế, quy mô dân số và tốc độ phát triển công nghiệp của từng địa phương:
- Nhóm các đô thị đặc biệt và đô thị loại I: Được giao chỉ tiêu cao về cả số lượng căn hộ hoàn thành và tỷ lệ nhà ở cho thuê, đặc biệt là tại các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
- Nhóm các tỉnh có khu công nghiệp phát triển: Tập trung chỉ tiêu xây dựng nhà ở xã hội dành riêng cho công nhân, gắn liền với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khu công nghiệp.
- Yêu cầu về tỷ lệ nhà ở cho thuê: Các địa phương phải đảm bảo một tỷ lệ tối thiểu nhà ở xã hội dành riêng để cho thuê trong các dự án đầu tư, nhằm hỗ trợ những đối tượng chưa có khả năng mua nhà.
Các giải pháp thực hiện trọng tâm được Chính phủ yêu cầu
Để hoàn thành các chỉ tiêu được giao, Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố triển khai đồng bộ các giải pháp sau:
- Quy hoạch và bố trí quỹ đất: Các địa phương phải nghiêm túc thực hiện việc dành quỹ đất 20% trong các dự án nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội, hoặc bố trí quỹ đất sạch độc lập có vị trí thuận lợi, kết nối hạ tầng tốt.
- Cải cách thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian lập, phê duyệt dự án, lựa chọn chủ đầu tư và cấp phép xây dựng đối với các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê.
- Hỗ trợ nguồn vốn và tín dụng: Tiếp tục triển khai hiệu quả các gói tín dụng ưu đãi cho cả chủ đầu tư và người mua nhà; nghiên cứu các cơ chế tài chính mới để tạo nguồn vốn ổn định, dài hạn cho phát triển nhà ở xã hội.
- Giám sát và báo cáo định kỳ: Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện của các địa phương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ hàng năm.
Ý nghĩa thực tiễn của Nghị quyết 303/NQ-CP
Việc ban hành Nghị quyết 303/NQ-CP thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ của Chính phủ trong việc giải quyết vấn đề an sinh xã hội về nhà ở. Đây không chỉ là giải pháp giúp ổn định đời sống cho hàng triệu người lao động thu nhập thấp mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút dòng vốn đầu tư vào lĩnh vực bất động sản an sinh xã hội trong giai đoạn mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 303/NQ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO THUÊ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Trên cơ sở thảo luận, biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Nhằm đẩy mạnh triển khai Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự vào cuộc của các bộ, ngành và địa phương, tình hình phát triển nhà ở xã hội đã có nhiều chuyển biến; thể chế, chính sách dần được hoàn thiện góp phần tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đơn giản hoá thủ tục đầu tư, xây dựng và bảo đảm tiến độ Đề án xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội theo kế hoạch đề ra.
Mặc dù công tác phát triển nhà ở xã hội đã có kết quả tích cực trong thời gian qua nhưng nguồn cung nhà ở xã hội vẫn còn thiếu, cơ cấu sản phẩm nhà ở còn thiên về sở hữu, trong khi nhu cầu cho thuê nhà ở với giá hợp lý của người lao động là rất lớn.
Trong thời gian qua, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã có quan điểm chỉ đạo và định hướng lớn về phát triển nhà ở xã hội trong thời gian tới, do vậy, Chính phủ thống nhất điều chỉnh mục tiêu của Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030” và giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê giai đoạn 2026 - 2030 cho các địa phương như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê là nhiệm vụ chính trị quan trọng nhằm hiện thực hóa quan điểm về “quyền có nơi ở hợp pháp là quyền cơ bản của công dân” và bảo đảm mọi người dân có cơ hội tiếp cận nhà ở an toàn, phù hợp với khả năng chi trả.
2. Bên cạnh nhà ở để bán, cần xác định nhà ở cho thuê là phân khúc chiến lược, dài hạn cho số đông người dân, giúp bảo đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, nâng cao năng suất lao động và góp phần ổn định thị trường bất động sản.
3. Ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhất là mô hình chung cư cho thuê có hạ tầng đồng bộ tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu vực phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD), vùng động lực và các hành lang kinh tế quan trọng.
4. Ưu tiên bố trí quỹ đất sạch, nguồn vốn ngân sách nhà nước thông qua Quỹ nhà ở của địa phương để phát triển nhà ở cho thuê.
5. Không hoàn toàn phụ thuộc vào ngân sách, huy động nguồn lực xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp bất động sản lớn, có năng lực, kinh nghiệm, trách nhiệm xã hội, tham gia phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê.
II. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2030, phấn đấu hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp.
2. Các địa phương căn cứ chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê được giao (tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết này), thực hiện hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu để góp phần hoàn thành mục tiêu chung của cả nước.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Xây dựng
Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả triển khai của các địa phương, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê được giao tại Nghị quyết này vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm để triển khai thực hiện;
b) Rà soát các dự án đã có trong quy hoạch, Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh để triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu được giao;
c) Đối với các dự án đã khởi công xây dựng, phải đôn đốc các chủ đầu tư dự án tập trung nguồn lực để thực hiện, quyết tâm hoàn thành trong năm 2026;
d) Nghiên cứu, chỉ đạo các Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội tăng chỉ tiêu nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua, giảm nhà ở xã hội để bán;
đ) Tổ chức lập, phê duyệt danh mục vị trí khu đất đã được xác định để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; bố trí đủ quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê tại các vị trí thuận lợi, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;
e) Có cơ chế khuyến khích nhà đầu tư đã có sẵn quỹ đất sạch phù hợp với quy hoạch, đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, có đủ năng lực tài chính đề xuất dự án để thực hiện giao chủ đầu tư theo quy định;
g) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), đưa các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê vào nhóm “luồng xanh’’, “luồng ưu tiên”; thực hiện đồng thời, song song các quy trình về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, môi trường; rút ngắn tối đa thời gian thẩm định, phê duyệt dự án, giao đất, cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan đảm bảo cắt giảm tối đa thời gian thực hiện TTHC;
h) Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, rà soát, tổng hợp, báo cáo tiến độ triển khai, khó khăn, vướng mắc (nếu có) về Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Các bộ, ngành có liên quan và địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê. Tăng cường hoạt động giám sát của cộng đồng để các công trình, dự án được thực hiện đúng quy hoạch, thiết kế, đảm bảo chất lượng, tránh thất thoát, lãng phí.
4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
PHỤ LỤC I
TỔNG CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI, NHÀ Ở CHO THUÊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Đơn vị | Chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030[1] (căn) | Chỉ tiêu giao từng năm (căn) | ||||
| Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | |||
|
| TỔNG CỘNG | 899.857 | 97.271 | 176.818 | 170.487 | 200.477 | 254.804 |
| 1 | TP. Hà Nội | 84.000 | 18.700 | 20.000 | 14.900 | 15.000 | 15.400 |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | 181.257 | 9.000 | 57.657 | 38.200 | 38.200 | 38.200 |
| 3 | TP. Hải Phòng | 32.850 | 4.764 | 7.184 | 6.134 | 6.184 | 8.584 |
| 4 | TP. Huế | 10.600 | 3.200 | 2.300 | 1.500 | 1.600 | 2.000 |
| 5 | TP. Đà Nẵng | 26.279 | 2.370 | 4.700 | 5.400 | 6.300 | 7.509 |
| 6 | TP. Cần Thơ | 13.250 | 3.000 | 2.800 | 2.250 | 2.500 | 2.700 |
| 7 | TP. Đồng Nai | 60.054 | 2.000 | 3.000 | 5.000 | 10.000 | 40.054 |
| 8 | Tuyên Quang | 3.654 | - | 500 | 750 | 950 | 1.454 |
| 9 | Cao Bằng | 1.335 | 35 | 400 | 300 | 300 | 300 |
| 10 | Lào Cai | 3.970 | 820 | 950 | 630 | 840 | 730 |
| 11 | Thái Nguyên | 58.846 | 5.661 | 8.000 | 13.000 | 14.000 | 18.185 |
| 12 | Lạng Sơn | 2.364 | - | 364 | 570 | 630 | 800 |
| 13 | Sơn La | 1.900 | - | 400 | 400 | 550 | 550 |
| 14 | Điện Biên | 1.500 | - | 300 | 300 | 400 | 500 |
| 15 | Lai Châu | 864 | - | 90 | 264 | 255 | 255 |
| 16 | Phú Thọ | 40.000 | 2.854 | 6.500 | 9.000 | 10.500 | 11.146 |
| 17 | Hưng Yên | 44.750 | 5.900 | 10.500 | 9.300 | 9.450 | 9.600 |
| 18 | Bắc Ninh | 119.073 | 12.000 | 14.100 | 19.100 | 35.100 | 38.773 |
| 19 | Ninh Bình | 19.850 | 6.000 | 3.900 | 3.050 | 3.300 | 3.600 |
| 20 | Quảng Ninh | 15.387 | 1.230 | 1.800 | 4.000 | 3.000 | 5.357 |
| 21 | Thanh Hóa | 6.250 | 900 | 1.000 | 1.100 | 1.150 | 2.100 |
| 22 | Nghệ An | 25.400 | 2.000 | 2.500 | 3.000 | 7.900 | 10.000 |
| 23 | Hà Tĩnh | 3.348 | 688 | 510 | 600 | 800 | 750 |
| 24 | Quảng Trị | 4.358 | 784 | 769 | 918 | 900 | 987 |
| 25 | Quảng Ngãi | 8.100 | 1.000 | 1.700 | 1.800 | 1.800 | 1.800 |
| 26 | Khánh Hòa | 7.343 | 1.500 | 2.400 | 2.143 | 600 | 700 |
| 27 | Đắk Lắk | 8.500 | 200 | 1.500 | 1.900 | 2.200 | 2.700 |
| 28 | Gia Lai | 8.041 | 1.941 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.600 |
| 29 | Lâm Đồng | 9.606 | 1.758 | 1.400 | 2.150 | 2.150 | 2.150 |
| 30 | Tây Ninh | 76.500 | 6.000 | 13.700 | 16.700 | 18.300 | 21.800 |
| 31 | Vĩnh Long | 4.108 | 800 | 1.100 | 750 | 750 | 708 |
| 32 | Đồng Tháp | 6.542 | 688 | 1.706 | 1.929 | 1.219 | 1.000 |
| 33 | An Giang | 5.828 | 1.116 | 650 | 1.000 | 1.200 | 1.862 |
| 34 | Cà Mau | 4.150 | 362 | 938 | 950 | 950 | 950 |
PHỤ LỤC II
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI ĐỂ BÁN, CHO THUÊ MUA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Đơn vị | Chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030 (căn) | Chỉ tiêu giao từng năm (căn) | ||||
| Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | |||
|
| TỔNG CỘNG | 708.834 | 80.095 | 146.137 | 131.209 | 154.441 | 196.952 |
| 1 | TP. Hà Nội | 73.760 | 16.652 | 17.952 | 12.852 | 12.952 | 13.352 |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | 129.257 | 7.000 | 52.657 | 28.200 | 23.200 | 18.200 |
| 3 | TP. Hải Phòng | 17.850 | 3.764 | 4.184 | 3.134 | 3.184 | 3.584 |
| 4 | TP. Huế | 8.914 | 3.132 | 1.895 | 1.095 | 1.196 | 1.596 |
| 5 | TP. Đà Nẵng | 20.369 | 1.460 | 3.600 | 4.200 | 5.000 | 6.109 |
| 6 | TP. Cần Thơ | 11.713 | 2.820 | 2.520 | 1.970 | 2.120 | 2.283 |
| 7 | TP. Đồng Nai | 56.554 | 2.000 | 3.000 | 4.000 | 9.000 | 38.554 |
| 8 | Tuyên Quang | 3.454 | - | 500 | 750 | 950 | 1.254 |
| 9 | Cao Bằng | 1.135 | - | 360 | 260 | 260 | 255 |
| 10 | Lào Cai | 3.770 | 820 | 920 | 600 | 790 | 640 |
| 11 | Thái Nguyên | 48.846 | 4.826 | 7.000 | 11.500 | 11.500 | 14.020 |
| 12 | Lạng Sơn | 1.264 | - | 214 | 300 | 350 | 400 |
| 13 | Sơn La | 1.140 | - | 240 | 250 | 350 | 300 |
| 14 | Điện Biên | 1.000 | - | 200 | 150 | 250 | 400 |
| 15 | Lai Châu | 500 | - | - | 170 | 165 | 165 |
| 16 | Phú Thọ | 33.000 | 2.354 | 5.500 | 7.500 | 8.500 | 9.146 |
| 17 | Hưng Yên | 35.800 | 4.900 | 8.550 | 7.300 | 7.450 | 7.600 |
| 18 | Bắc Ninh | 109.073 | 10.700 | 12.000 | 17.000 | 33.000 | 36.373 |
| 19 | Ninh Bình | 11.350 | 2.500 | 2.900 | 1.850 | 2.000 | 2.100 |
| 20 | Quảng Ninh | 14.057 | 1.230 | 1.650 | 3.820 | 2.500 | 4.857 |
| 21 | Thanh Hóa | 5.170 | 900 | 800 | 850 | 900 | 1.720 |
| 22 | Nghệ An | 23.400 | 1.500 | 2.030 | 2.540 | 7.610 | 9.720 |
| 23 | Hà Tĩnh | 3.148 | 688 | 510 | 600 | 800 | 550 |
| 24 | Quảng Trị | 3.858 | 784 | 769 | 768 | 750 | 787 |
| 25 | Quảng Ngãi | 4.150 | - | 150 | 1.000 | 1.500 | 1.500 |
| 26 | Khánh Hòa | 5.243 | 1.500 | 2.000 | 1.743 | - | - |
| 27 | Đắk Lắk | 7.000 | 50 | 1.400 | 1.700 | 1.900 | 1.950 |
| 28 | Gia Lai | 7.368 | 1.836 | 1.389 | 1.353 | 1.385 | 1.405 |
| 29 | Lâm Đồng | 8.697 | 1.758 | 1.253 | 1.896 | 1.896 | 1.896 |
| 30 | Tây Ninh | 41.500 | 4.000 | 6.200 | 8.600 | 9.800 | 12.900 |
| 31 | Vĩnh Long | 3.209 | 755 | 500 | 665 | 665 | 624 |
| 32 | Đồng Tháp | 4.257 | 688 | 1.706 | 1.044 | 519 | 300 |
| 33 | An Giang | 5.578 | 1.116 | 650 | 1.000 | 1.200 | 1.612 |
| 34 | Cà Mau | 3.450 | 362 | 938 | 550 | 800 | 800 |
PHỤ LỤC III
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO THUÊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số: 303/NQ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Đơn vị | Chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030 (căn) | Chỉ tiêu giao từng năm (căn) | ||||
| Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | |||
|
| TỔNG CỘNG | 191.023 | 17.176 | 30.681 | 39.278 | 46.036 | 57.852 |
| 1 | TP. Hà Nội | 10.240 | 2.048 | 2.048 | 2.048 | 2.048 | 2.048 |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | 52.000 | 2.000 | 5.000 | 10.000 | 15.000 | 20.000 |
| 3 | TP. Hải Phòng | 15.000 | 1.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 5.000 |
| 4 | TP. Huế | 1.686 | 68 | 405 | 405 | 404 | 404 |
| 5 | TP. Đà Nẵng | 5.910 | 910 | 1.100 | 1.200 | 1.300 | 1.400 |
| 6 | TP. Cần Thơ | 1.537 | 180 | 280 | 280 | 380 | 417 |
| 7 | TP. Đồng Nai | 3.500 | - | - | 1.000 | 1.000 | 1.500 |
| 8 | Tuyên Quang | 200 |
|
|
|
| 200 |
| 9 | Cao Bằng | 200 | 35 | 40 | 40 | 40 | 45 |
| 10 | Lào Cai | 200 |
| 30 | 30 | 50 | 90 |
| 11 | Thái Nguyên | 10.000 | 835 | 1.000 | 1.500 | 2.500 | 4.165 |
| 12 | Lạng Sơn | 1.100 |
| 150 | 270 | 280 | 400 |
| 13 | Sơn La | 760 | - | 160 | 150 | 200 | 250 |
| 14 | Điện Biên | 500 | - | 100 | 150 | 150 | 100 |
| 15 | Lai Châu | 364 | - | 90 | 94 | 90 | 90 |
| 16 | Phú Thọ | 7.000 | 500 | 1.000 | 1.500 | 2.000 | 2.000 |
| 17 | Hưng Yên | 8.950 | 1.000 | 1.950 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| 18 | Bắc Ninh | 10.000 | 1.300 | 2.100 | 2.100 | 2.100 | 2.400 |
| 19 | Ninh Bình | 8.500 | 3.500 | 1.000 | 1.200 | 1.300 | 1.500 |
| 20 | Quảng Ninh | 1.330 | - | 150 | 180 | 500 | 500 |
| 21 | Thanh Hóa | 1.080 | - | 200 | 250 | 250 | 380 |
| 22 | Nghệ An | 2.000 | 500 | 470 | 460 | 290 | 280 |
| 23 | Hà Tĩnh | 200 | - | - | - | - | 200 |
| 24 | Quảng Trị | 500 | - | - | 150 | 150 | 200 |
| 25 | Quảng Ngãi | 3.950 | 1.000 | 1.550 | 800 | 300 | 300 |
| 26 | Khánh Hòa | 2.100 | - | 400 | 400 | 600 | 700 |
| 27 | Đắk Lắk | 1.500 | 150 | 100 | 200 | 300 | 750 |
| 28 | Gia Lai | 673 | 105 | 111 | 147 | 115 | 195 |
| 29 | Lâm Đồng | 909 |
| 147 | 254 | 254 | 254 |
| 30 | Tây Ninh | 35.000 | 2.000 | 7.500 | 8.100 | 8.500 | 8.900 |
| 31 | Vĩnh Long | 899 | 45 | 600 | 85 | 85 | 84 |
| 32 | Đồng Tháp | 2.285 | - | - | 885 | 700 | 700 |
| 33 | An Giang | 250 | - | - | - | - | 250 |
| 34 | Cà Mau | 700 | - | - | 400 | 150 | 150 |
[1] Bao gồm: nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua và nhà ở cho thuê.
Nghị quyết 303/NQ-CP năm 2026 giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê cho các địa phương giai đoạn 2026-2030 do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 303/NQ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 30/09/2026
- Nơi ban hành:
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
