Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2021/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 27 tháng 4 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VÀ TRẢ NỢ VỐN VAY LẠI DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG HỆ THỐNG Y TẾ TUYẾN TỈNH TẠI THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN 2020-2023”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI KỲ HỌP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT VÀ TỔNG KẾT NHIỆM KỲ 2016-2021

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bsung một sđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sa đi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định s97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi ớc ngoài, của Chính phủ;

Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vn h trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

Xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay lại Dự án Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Thái Bình, giai đoạn 2020-2023”; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ vốn vay lại Dự án “Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Thái Bình, giai đoạn 2020-2023”, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Khái quát chung về Dự án:

a) Tên Dự án: “Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Thái Bình, giai đoạn 2020 - 2023” sử dụng vốn vay ODA của Chính phủ Đức.

b) Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ đầu tư: Sở Y tế Thái Bình.

d) Nhà tài trợ: Chính phủ Cộng hòa liên bang Đức thông qua Ngân hàng tái thiết Đức (Kfw).

e) Mục tiêu của dự án:

- Mục tiêu chung: Cải thiện khả năng tiếp cận của người dân (đặc biệt là người nghèo và người yếu thế) với các dịch vụ chăm sóc y tế phân cấp, theo nhu cầu và chất lượng cao đảm bảo phân tuyến hiệu quả.

- Mục tiêu cụ thể: Bổ sung trang, thiết bị y tế cho Bệnh viện Phụ sản, 04 Bệnh viện đa khoa tuyến huyện đã thụ hưởng dự án trong giai đoạn trước và Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, đặc biệt trong lĩnh vực sản phụ khoa và chăm sóc sức khỏe trẻ em, tạo điều kiện cho người dân (gồm người nghèo và người yếu thế) ở vùng được Dự án lựa chọn sử dụng các dịch vụ y tế phân cấp, theo nhu cầu và có chất lượng cao.

g) Nội dung chủ yếu: Cung cấp trang, thiết bị cho Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện đa khoa huyện Đông Hưng, Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Phụ, Bệnh viện đa khoa huyện Thái Thụy, Bệnh viện đa khoa huyện Tiền Hải và Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình.

h) Nguồn vốn:

- Tổng mức đầu tư (vốn vay ODA của Chính phủ Đức và vốn đối ng): 3.437.500 Euro, tương đương 93.451.875.000 đồng (Chín mươi ba tỷ bốn trăm năm mươi mốt triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng), trong đó:

+ Vốn vay ODA của Chính phủ Đức: 2.750.000 Euro (tương đương 74.761.500.000 đồng)

+ Vốn đối ứng: 687.500 Euro (tương đương 18.690.375.000 đồng)

(Theo tỷ giá của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình tại Văn bản số 276/XN-TBI-KT ngày 09 tháng 02 năm 2021, Tỷ giá đồng EURO: 1 EURO = 27.186 đồng)

i) Cơ chế tài chính trong nước áp dụng với dự án:

+ Vốn vay ODA: Cấp phát 70% từ ngân sách Nhà nước; Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình vay lại 30%.

+ Vốn đối ứng: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm của địa phương.

2. Phương án sử dụng và trả nợ vn vay lại:

a) Phương án sử dụng vốn vay:

- Giải ngân vốn vay trong thời gian 03 năm: Năm 2021-2023.

- Tổng cộng các nguồn vốn: 3.437.500 EURO, tương đương 93.451.875.000 đồng, trong đó:

+ Nguồn vốn ODA: 2.750.000 EURO, tương đương 74.761.500.000 đồng.

+ Nguồn vốn đối ng: 687.500 EURO, tương đương 18.690.375.000 đồng.

(Theo tỷ giá của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thái Bình tại Văn bản s276/XN-TBI-KT ngày 09 tháng 02 năm 2021, Tỷ giá đồng EURO: 1EURO = 27.186 đồng)

(Chi tiết phương án sử dụng vốn vay của tng năm tại Phụ lục 01 kèm theo)

b) Phương án trả nợ vốn vay:

- Thời gian vay lại: 40 năm kể từ ngày ký hiệp định vay (trong đó 10 năm ân hạn).

- Thời gian bắt đầu giải ngân: Năm 2021.

- Lãi suất vay lại: 0.75%/năm.

- Ngày thanh toán: Một năm 02 lần vào ngày 30 tháng 6 và ngày 30 tháng 12.

- Phí quản lý cho vay lại: 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại.

- Phí cam kết là 0,25% tính trên số vốn chưa giải ngân.

- Nguồn vốn trả nợ: Nguồn ngân sách tỉnh.

- Thời gian bắt đầu trả nợ gốc: Ngày 30 tháng 6 năm 2031.

- Năm kết thúc trả nợ: Năm 2060.

(Chi tiết phương án trả nợ vốn vay của tng năm tại Phụ lục 02 kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Tổ chức triển khai, thực hiện Nghquyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan:

a) Triển khai thực hiện các bước tiếp theo của Dự án theo đúng quy định của pháp luật; công khai, minh bạch; tránh thất thoát, lãng phí.

b) Đảm bảo bố trí đủ nguồn nhân lực để sử dụng trang, thiết bị đạt chất lượng, hiệu quả, bền vững theo đúng mục tiêu của Dự án.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVI Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh đột xuất và tổng kết nhiệm kỳ 2016-2021 thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2021 và có hiệu lực t ngày 07 tháng 5 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Y tế; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc t
nh;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân
dân huyện, thành phố;
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái Bình; Trang thông tin điện t
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình;
- Lưu: VTVP.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Thành

 

PHỤ LỤC 01

PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY THỰC HIỆN DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG HỆ THỐNG Y TẾ TUYẾN TỈNH TẠI THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN 2020 2023”
(Kèm theo Nghị quyết số: 05/2021/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: EUR và triệu VNĐ

Tỷ giá quy đổi: 1 EUR = 27.186VNĐ (Theo tỷ giá của VCB Thái Bình tại văn bản s276/XN/TBI-KT ngày 09/02/2021)

STT

Nội dung thực hiện

Tng cộng các nguồn vốn

Phương án sdụng vốn

Ghi chú

Vốn ODA (vay KFW)

Vốn đối ng

Tổng vốn ODA

Trong đó vốn vay lại của UBND tỉnh (30%)

 

 

Số tiền tính bằng (EURO)

Quy đổi ra (VND)

Số tiền tính bằng (EURO)

Quy đi ra (VND)

Số tiền tính bằng (EURO)

Quy đi ra (VND)

Số tiền tính bằng (EURO)

Quy đi ra (VND)

 

Tổng

3.437.500

93.451,9

2.750.000

74.761,5

825.000

22.428,5

687.500

18.690,4

 

1

Năm 2021

687.500

18.690,4

550.000

14.952,3

165.000

4.485,7

137.500

3.738,1

 

2

Năm 2022

2.406.250

65.416,3

1.925.000

52.333,1

577.500

15.699,9

481.250

13.083,3

 

3

Năm 2023

343.750

9.345,2

275.000

7.476,2

82.500

2.242,8

68.750

1.869,0

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02

PHƯƠNG ÁN TRẢ NỢ VỐN VAY LẠI DỰ ÁN TĂNG CƯỜNG HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH TẠI THÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN 2020-2023
(Kèm theo Nghị quyết số: 05/2021/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: EUR và triệu VNĐ

Tỷ giá quy đổi: 1 EUR = 27.186VN Đ (Theo tỷ giá của VCB Thái Bình tại văn bản s276/XN/TBI-KT ngày 09/02/2021)

STT

Năm kế hoạch thực hiện dự án

S ngày tr lãi theo kỳ thanh toán (ngày)

Gii ngân phn tnh vay li

Số tiền chưa gii ngân (DA)

Dư nợ lũy kế phần tỉnh vay lại

Lãi suất

Tlệ phí cam kết (Tính trên số tiền chưa gii ngân)

Tr lãi vay

Tr phí cam kết

Trgốc

Tr phí qun lý cho vay lại (BTC)

Tổng số tiền phi trhàng năm

Số tiền tính bằng EUR

Số tiền quy đổi sang VND

Số tiền tính bằng EUR

Số tiền quy đổi sang VND

Số tiền tính bằng EUR

Số tiền quy đổi sang VND

Số tiền tính bằng EUR

Số tiền quy đổi sang VND

Số tiền tính bằng EUR

Số tiền quy đổi sang VND

Số tiền tính bằng EUR

Số tiền quy đổi sang VND

Số tiền tính bằng EUR

Số tiền quy đổi sang VND

Số tiền tính bằng EUR

Số tiền quy đổi sang VND

 

TNG S

 

825.000

0

 

 

 

 

 

 

149.119

4.053,9

7.906

214,9

825.000

22.428

49.706

1351,3

1.031.731

28.048,6

1

Năm 2021

360

165.000

15.700

 

 

 

 

 

 

928,1

25,2

5.844

158,9

0

0

309

8,4

7.081

192,5

 

30 tháng 6

180

82.500

7.850

2.475.000

67.285

82.500

2.243

0.75%

0.25%

309,4

8.4

3.094

84.1

 

 

103

2,8

3.506

95.3

 

30 tháng 12

180

82.500

7.850

2.200.000

59.809

165.000

4.486

0.75%

0.25%

618.8

16.8

2.750

74.8

 

 

206

5.6

3.575

97.2

2

Năm 2022

360

577.500

 

 

 

 

 

 

 

4.485,9

122,0

1.891

51,4

0

0

1495

40,7

7.872

214,0

 

30 tháng 6

180

288.750

15.399

1.237.500

33.643

453.750

12.336

0.75%

0.25%

1.701,6

46,3

1.547

42,1

 

 

567

15,4

3.816

103,7

 

30 tháng 12

180

288.750

7.850

275.000

7.476

742.500

20.186

0.75%

0.25%

2.784,4

75,7

344

9,3

 

 

928

25,2

4.056

110,3

3

Năm 2023

360

82.500

2.243

 

 

 

 

 

 

6.032,8

164,0

172

4,7

0

0

2011

54,7

8.216

223,3

 

30 tháng 6

180

41.250

1.121

137.500

3.738

783.750

21.307

0.75%

0.25%

2.939,1

79,9

172

4,7

 

 

980

26,6

4.091

111,2

 

30 tháng 12

180

41.250

1.121

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093.8

84,1

 

 

 

 

1031

28,0

4.125

112,1

4

Năm 2024

360

 

 

 

 

 

 

 

 

6.187,5

168,2

 

 

0

0

2063

56,1

8.250

224,3

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

 

1031

28,0

4.125

112,1

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

 

1031

28,0

4.125

112,1

5

Năm 2025

360

 

 

 

 

 

 

 

 

6.187,5

168,2

 

 

0

0

2063

56,1

8.250

224,3

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

 

1031

28,0

4.125

112,1

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093.8

84,1

 

 

 

 

1031

28,0

4.125

112,1

6

Năm 2026

360

 

 

 

 

 

 

 

 

6.187,5

168,2

 

 

0

0

2063

56,1

8.250

224,3

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093.8

84,1

 

 

 

 

1031

28,0

4.125

112,1

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093.8

84,1

 

 

 

0

1031

28,0

4.125

112,1

7

Năm 2027

360

 

 

 

 

 

 

 

 

6.187,5

168,2

 

 

0

0

2063

56,1

8.250

224,3

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

0

1031

28,0

4.125

112,1

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

0

1031

28,0

4.125

112,1

8

Năm 2028

360

 

 

 

 

 

 

 

 

6.187,5

168,2

 

 

0

0

2063

56,1

8.250

224,3

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

0

1031

28,0

4.125

112,1

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

0

1031

28,0

4.125

112,1

9

Năm 2029

360

 

 

 

 

 

0

 

 

6.187,5

168,2

 

 

0

0

2063

56,1

8.250

2243

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

0

1031

28,0

4.125

112,1

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

0

1031

28,0

4.125

112,1

10

Năm 2030

360

 

 

 

 

 

0

 

 

6.187,5

168,2

 

 

0

0

2063

56,1

8.250

2243

 

30 tháng 6

ISO

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

0

1031

28,0

4.125

112,1

 

30 tháng 12

ISO

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

 

0

1031

28,0

4.125

112,1

11

Năm 2031

360

 

 

 

 

 

0

 

 

6.135,9

166,8

 

 

27.500

747,6

2045

55,6

35.681

970,0

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

825.000

22.428

0.75%

 

3.093,8

84,1

 

 

13.750

373.3

1031

28,0

17.875

485,9

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

811.250

22.055

0.75%

 

3.042,2

82.7

 

 

13,750

373.3

1014

27,6

17.806

434,1

12

Năm 2032

360

 

 

 

 

 

0

 

 

5.929,7

161,2

 

 

27.500

747,6

1977

53,7

35.406

962,6

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

797.500

21.681

0.75%

 

2.990.6

81,3

 

 

13.750

373,8

997

27,1

17.738

482,2

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

783.750

21.307

0.75%

 

2.939.1

79,9

 

 

13.750

373,8

980

26,6

17.669

480,3

13

Năm 2033

360

 

 

 

 

 

0

 

 

5.723,4

155,6

 

 

27.500

747,6

1908

51,9

35.131

955,1

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

770.000

20.933

0.75%

 

2.887,5

78,5

 

 

13.750

373,8

963

26,2

17.600

478,5

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

756.250

20.559

0.75%

 

2.835,9

77,1

 

 

13.750

373,8

945

25,7

17.531

476,6

14

Năm 2034

360

 

 

 

 

 

0

 

 

5.517,2

150,0

 

 

27.500

747,6

1839

50,0

34.856

947,6

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

742.500

20.186

0.75%

 

2.784,4

75.7

 

 

13.750

373.8

928

25.2

17.463

474,7

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

728.750

19.812

0.75%

 

2.732,8

74,3

 

 

13.750

373,8

911

24,8

17.394

472,9

15

Năm 2035

360

 

 

 

 

 

0

 

 

5.310,9

144,4

 

 

27.500

747,6

1770

48,1

34.581

940,1

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

715.000

19.438

0.75%

 

2.681,3

72,9

 

 

13.750

373,8

894

24,3

17.325

471,0

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

701.250

19.064

0.75%

 

2.629,7

71,5

 

 

13.750

373,8

877

23,8

17.256

469,1

16

Năm 2036

360

 

 

 

 

 

0

 

 

5.104,7

138,8

 

 

27.500

747,6

1702

46,3

34.306

932,6

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

687.500

18.690

0.75%

 

2.578,1

70,1

 

 

13.750

373,8

859

23,4

17.188

467,3

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

673.750

18.317

0.75%

 

2.526,6

68,7

 

 

13.750

373,8

842

22,9

17.119

465,4

17

Năm 2037

360

 

 

 

 

 

0

 

 

4.898,4

133,2

 

 

27.500

747,6

1633

44,4

34.031

925,2

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

660.000

17.943

0.75%

 

2.475,0

67,3

 

 

13.750

373,8

825

22,4

17.050

463,5

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

646.250

17.569

0.75%

 

2.423,4

65,9

 

 

13.750

373,8

808

22,0

16.981

461,7

18

Năm 2038

360

 

 

 

 

 

0

 

 

4.692,2

127,6

 

 

27.500

747,6

1564

42,5

33.756

917,7

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

632.500

17.195

0.75%

 

2.371,9

64,5

 

 

13.750

373,8

791

21,5

16.913

459,8

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

618. 750

16.821

0.75%

 

2.320,3

63,1

 

 

13.750

373,8

773

21,0

16.844

457,9

19

Năm 2039

360

 

 

 

 

 

0

 

 

4.485,9

122,0

 

 

27.500

747,6

1495

40,7

33.481

910,2

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

605.000

16.448

0.75%

 

2.268,8

61.7

 

 

13.750

373,8

756

20,6

16.775

456,0

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

591.250

16.074

0.75%

 

2.217,2

60,3

 

 

13.750

373,8

739

20,1

16.706

454,2

20

Năm 2040

360

 

 

 

 

 

0

 

 

4.279,7

116,3

 

 

27.500

747,6

1427

38,8

33.206

902,7

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

577.500

15.700

0.75%

 

2.165,6

58,9

 

 

13.750

373,8

722

19,6

16.638

452,3

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

563.750

15.326

0.75%

 

2.114,1

57,5

 

 

13.750

373,8

705

19,2

16.569

450,4

21

Năm 2041

360

 

 

 

 

 

0

 

 

4.073,4

110,7

 

 

27.500

747,6

1358

36,9

32.931

895,3

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

550.000

14.952

0.75%

 

2.062,5

56,1

 

 

13.750

373,8

688

18,7

16.500

448,6

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

536.250

14.578

0.75%

 

2.010,9

54,7

 

 

13.750

373,8

670

18,2

16.431

446,7

22

Năm 2042

360

 

 

 

 

 

0

 

 

3.867,2

105,1

 

 

27.500

747,6

1289

35,0

32.656

887,8

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

522.500

14.205

0.75%

 

1.959,4

53,3

 

 

13.750

373,8

653

17,3

16.363

444,8

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

508.750

13.831

0.75%

 

1907,8

51,9

 

 

13.750

373,8

636

17,3

16.294

443,0

23

Năm 2043

360

 

 

 

 

 

0

 

 

3.660,9

99,5

 

 

27.500

747,6

1220

33,2

32.381

880,3

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

495.000

13.457

0.75%

 

1.856,3

50,5

 

 

13.750

373,8

619

16,8

16.225

441,1

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

481.250

13.083

0.75%

 

1.804,7

49,1

 

 

13.750

373,8

602

16,4

16.156

439,2

24

Năm 2044

360

 

 

 

 

 

0

 

 

3.454,7

93,9

 

 

27.500

747,6

1152

31,3

32.106

872,8

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

467.500

12.709

0.75%

 

1.753,1

47,7

 

 

13.750

373,8

584

15,9

16.088

437.4

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

453.750

12.336

0.75%

 

1.701,6

46,3

 

 

13.750

373,8

567

15,4

16.019

435.5

25

Năm 2045

360

 

 

 

 

 

0

 

 

3.248,4

88,3

 

 

27.500

747,6

1083

29,4

31.831

865,4

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

440.000

11.962

0.75%

 

1.650.0

44.9

 

 

13.750

373.8

550

15,0

15.950

433,6

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

426.250

1 I.588

0.75%

 

1.598.4

43.5

 

 

13.750

373.8

533

14,5

15.881

431,7

26

Năm 2046

360

 

 

 

 

 

0

 

 

3.042,2

82,7

 

 

27.500

747,6

1014

27,6

31.556

857,9

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

412.500

11.214

0.75%

 

1.546,9

42,1

 

 

13.750

373,8

516

14,0

15.813

429,9

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

39S.750

10.840

0.75%

 

1.495,3

40,7

 

 

13.750

373,8

498

13,6

15.744

428,0

27

Năm 2047

360

 

 

 

 

 

0

 

 

2.835,9

77,1

 

 

27.500

747,6

945

25,7

31.281

850,4

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

385.000

10.467

0.75%

 

1.443,8

39,2

 

 

13.750

373.8

481

13,1

15.675

426,1

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

371.250

10.093

0.75%

 

1.392,2

37,8

 

 

13.750

373.8

464

12,6

15.606

424,3

28

Năm 2048

360

 

 

 

 

 

0

 

 

2.629,7

71,5

 

 

27.500

747,6

877

23,8

31.006

842,9

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

357.500

9.719

0.75%

 

1.340,6

36,4

 

 

13.750

373,8

447

12,1

15.538

422,4

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

343.750

9.345

0.75%

 

1.289,1

35,0

 

 

13.750

373,8

430

11,7

15.469

420,5

29

Năm 2049

360

 

 

 

 

 

0

 

 

2.423,4

65,9

 

 

27.500

747,6

808

22,0

30.731

835,5

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

330.000

8.971

0.75%

 

1.237,5

33,6

 

 

13.750

373,8

413

11,2

15.400

418,7

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

316.250

8.598

0.75%

 

1I.185,9

32,2

 

 

13.750

373,8

395

10,7

15.331

416,8

30

Năm 2050

360

 

 

 

 

 

0

 

 

2.217,2

60,3

 

 

27.500

747,6

739

20,1

30.456

828,0

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

302.500

8.224

0.75%

 

1.134,4

30,8

 

 

13.750

373,8

378

10,3

15.263

414.9

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

288.750

7.850

0.75%

 

1.082,8

29,4

 

 

13.750

373,8

361

9,8

15.194

413,1

31

Năm 2051

360

 

 

 

 

 

0

 

 

2.010,9

54,7

 

 

27.500

747,6

670

18,2

30.181

820,5

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

275.000

7.476

0.75%

 

1.031,3

28.0

 

 

13.750

373,8

344

9,3

15.125

411,2

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

261.250

7.102

0.75%

 

979,7

26,6

 

 

13.750

373,8

327

8,9

15.056

409,3

32

Năm 2052

360

 

 

 

 

 

0

 

 

1.804,7

49,1

 

 

27.500

747,6

602

16,4

29.906

813,0

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

247.500

6.729

0.75%

 

928,1

25,2

 

 

13.750

373,8

309

8.4

14.988

407,5

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

233.750

6.355

0.75%

 

876.6

23,8

 

 

13.750

373,8

292

7,9

14.919

405,6

33

Năm 2053

360

 

 

 

 

 

0

 

 

1.598,4

43,5

 

 

27.500

747,6

533

14,5

29.631

805,6

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

220.000

5.981

0.75%

 

825,0

22,4

 

 

13.750

373,8

275

7,5

14.850

403,7

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

206.250

5.607

0.75%

 

773,4

21,0

 

 

13.750

373,8

258

7,0

14.781

401,8

34

Năm 2054

360

 

 

 

 

 

0

 

 

13.392,2

37,8

 

 

27.500

747,0

464

12,6

29.356

798,1

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

102,500

5.233

0.75%

 

721,9

19.6

 

 

13.750

373,8

241

6,5

14.713

400.0

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

178.750

4.859

0.75%

 

670,3

18,2

 

 

13.750

373,8

223

6,1

14.644

398,1

35

Năm 2055

360

 

 

 

 

 

0

 

 

1.185,9

32,2

 

 

27.500

747,6

395

10,7

29.081

790,6

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

165,000

4,436

0.75%

 

618,8

16,8

 

 

13.750

373.8

206

5,6

14,575

396,2

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

151.250

4.112

0.75%

 

567,2

15,4

 

 

13.750

373,8

189

5,1

14,506

394,4

36

Năm 2056

360

 

 

 

 

 

0

 

 

979,7

26,6

 

 

27.500

747,6

327

8,9

28.806

783,1

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

137.500

3.738

0.75%

 

515,6

14,0

 

 

13.750

373,8

172

4,7

14.438

392,5

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

123.750

3.364

0.75%

 

464,1

12,6

 

 

13.750

373,8

155

4,2

14.369

390,6

37

Năm 2057

360

 

 

 

 

 

0

 

 

773,4

21,0

 

 

27.500

747,6

258

7,0

28.531

775,7

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

110.000

2.990

0.75%

 

412,5

11,2

 

 

13.750

373,8

138

3,7

14.300

388,8

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

96.250

2.617

0.75%

 

360,9

9,8

 

 

13.750

373,3

120

3,3

14.231

386,9

38

Năm 2058

360

 

 

 

 

 

0

 

 

567,2

15,4

 

 

27.500

747,6

189

5,1

28.256

768,2

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

82.500

2.243

0.75%

 

309,4

8,4

 

 

13.750

373,8

103

2,8

14.163

385,0

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

68.750

1.869

0.75%

 

257,8

7,0

 

 

13.750

373,8

86

2,3

14.094

383,2

39

Năm 2059

360

 

 

 

 

 

0

 

 

360,9

9,8

 

 

27.500

747,6

120

3,3

27.981

760,7

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

55.000

1.495

0.75%

 

206,3

5,6

 

 

13,750

373,8

69

1,9

14,025

381,3

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

41.250

1.121

0.75%

 

154,7

4,2

 

 

13.750

373,8

52

1,4

13.956

379,4

40

Năm 2060

360

 

 

 

 

 

0

 

 

154,7

4,2

 

 

27.500

747,6

52

1,4

27.706

753,2

 

30 tháng 6

180

 

 

 

 

27.500

743

0.75%

 

103,1

2,8

 

 

13,750

373,8

34

0,9

13.888

377,5

 

30 tháng 12

180

 

 

 

 

13.750

374

0.75%

 

51,6

1,4

 

 

13,750

373,8

17

0,5

13.819

375,7