Luật sư tư vấn về hợp bị xóa đăng ký hộ khẩu thường trú

Ngày gửi: 07/08/2015 lúc 23:02:24

Mã số câu hỏi: HTPL32462

Câu hỏi:

Em có chị gái lấy chồng bên Trung Quốc có giấy đăng ký kết hôn. Chị em cũng thường xuyên về Việt Nam vì do mẹ già thường hay ốm đau chị cũng chưa làm thủ tục chuyển khẩu. Trong thời gian ko có mặt ở Việt Nam nhưng chị vẩn tham gia đóng góp nghĩa vụ đều đặn. Không hiểu vì sao thời gian gần đây ủ ban nhân dân xã thông báo là cắt hộ khẩu của chị em. Vậy xin hỏi văn phòng luật sư tư vấn giúp em là chị em phải làm thế nào và cần những thủ tục gì để xin cấp lại hộ khẩu ạ? Rất mong được sự giúp đỡ của luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời tham khảo:

Hệ thống pháp luật Việt Nam (hethongphapluat.com) xin chân thành cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến chúng tôi. Sau khi nghiên cứu, đối chiếu với quy định của pháp luật hiện hành, chúng tôi xin đưa ra câu trả lời có tính chất tham khảo như sau:

1. Căn cứ pháp lý

+ Luật cư trú 2006

+ Luật Cư trú sửa đổi bổ sung 2013

+ Thông tư 35/2014/TT-BCA

+ Nghị định số 31/2014/NĐ- CP 

2. Nội dung tư vấn

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 31/2014/NĐ- CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Căn cứ Điều 11, Thông tư 35/2014/TT-BCA xóa đăng ký thường trú là việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú xóa tên người đã đăng ký thường trú trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú.

Căn cứ Điều 22 Luật cư trú 2006, các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú gồm: 

a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

Như vậy, trường hợp chị gái bạn lấy chồng Trung Quốc, đã đăng ký định cư ở Trung Quốc, thỉnh thoảng về Việt Nam nên sẽ thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú mà đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú đối với người đó thì cơ quan công an có thẩm quyền lập biên bản, yêu cầu hộ gia đình làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản mà đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan công an có thẩm quyền tiến hành xóa đăng ký thường trú.

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam

Thứ nhất, Đối với điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh: phải đáp ứng điều kiện có chỗ ở hợp pháp. Nếu là chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Thứ hai, Nếu là đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương thì phải thuộc một trong những trường hợp quy định Điều 20 Luật Cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013 như sau:

– Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

–  Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+  Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

+ Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

+ Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

+ Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

+ Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

+ Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

– Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

– Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

Ngoài ra, trong trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội còn phải bảo đảm theo quy định của Luật Thủ đô.

Như vậy, nếu trường hợp chị của bạn đáp ứng điều kiện nêu trên thì được thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam. 

Trường hợp chị bạn muốn đăng ký hộ khẩu thường trú tại Việt Nam cần các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

+ Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Trường hợp xin đăng ký thường trú vào thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 Luật Cư trú.

– Ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên thì các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:

+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài) hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất, nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp.

Nếu là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của cục quản lý xuất nhập cảnh, kèm theo giấy giới thiệu do Phòng quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó thường trú. 

Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng trở về Việt Nam thường trú khi đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu có dấu kiểm chứng của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu​.

Trên đây là câu trả lời của Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam liên quan đến yêu cầu câu hỏi của bạn. Hy vọng câu trả lời của chúng tôi sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu có bất cứ vướng mắc gì về pháp lý mời bạn tiếp tục đặt câu hỏi. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn.

BBT.Hệ Thống Pháp Luật Việt nam