TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 7498-4:1989. Tiêu chuẩn này thiết lập một khung tổng quát mang tính hệ thống nhằm phối hợp xây dựng các tiêu chuẩn hiện tại và tương lai phục vụ cho việc quản lý Liên kết hệ thống mở (OSI). Đây là tài liệu nền tảng, định hình cấu trúc và phương thức vận hành của các hoạt động quản lý trong môi trường truyền thông mạng mở.
1. Phạm vi áp dụng và Tài liệu viện dẫn
Phạm vi áp dụng:
- Xác định các thuật ngữ chuyên ngành và mô tả các quan niệm cốt lõi về quản lý OSI.
- Cung cấp cấu trúc tổng quan cho việc quản lý OSI, xác định rõ các mục tiêu và đối tượng mà hoạt động quản lý hướng tới.
- Mô tả chi tiết các hoạt động quản lý OSI cụ thể.
- Lưu ý đặc biệt: Tiêu chuẩn này chỉ xây dựng khung lý thuyết và mô hình tham chiếu, không quy định cụ thể các dịch vụ hoặc giao thức quản lý OSI, không phải là đặc tả kỹ thuật để thực thi hệ thống và không dùng làm cơ sở trực tiếp để đánh giá sự phù hợp của các thực thi thực tế.
Tài liệu viện dẫn:
- TCVN 9696:2013 (ISO/IEC 7498:1984) về Mô hình tham chiếu cơ sở của Công nghệ thông tin - Liên kết các hệ thống mở.
- TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1988) về Kiến trúc an ninh trong mô hình tham chiếu cơ sở.
2. Các thuật ngữ và từ viết tắt cốt lõi
Để vận hành và áp dụng tiêu chuẩn, các khái niệm sau đây được định nghĩa rõ ràng:
- Quản lý OSI (OSI management): Tập hợp các tiện ích dùng để điều khiển, phối hợp và kiểm tra các tài nguyên, cho phép quá trình truyền thông diễn ra thông suốt trong môi trường OSI.
- Thực thể ứng dụng quản lý các hệ thống (SMAE - Systems Management Application-Entity): Một thực thể thuộc tầng ứng dụng chịu trách nhiệm truyền thông tin quản lý giữa các hệ thống.
- Thao tác-tầng (N) ((N)-layer operation): Hoạt động kiểm tra và điều khiển một trường hợp truyền thông đơn lẻ cụ thể tại tầng (N).
- Đối tượng được quản lý (Managed object): Cách nhìn trừu tượng dưới góc độ quản lý OSI đối với một tài nguyên trong môi trường OSI. Tài nguyên này được quản lý thông qua các giao thức quản lý OSI.
- Cơ sở thông tin quản lý (MIB - Management Information Base): Kho lưu trữ mang tính quan niệm về toàn bộ thông tin quản lý trong một hệ thống mở.
3. Các quan niệm nền tảng trong quản lý OSI
Yêu cầu của người sử dụng đối với quản lý OSI:
Quản lý OSI hỗ trợ người sử dụng vận hành hệ thống liên kết một cách tin cậy, hiệu quả và kinh tế thông qua các khả năng:
- Lập kế hoạch, tổ chức, giám sát, kiểm soát và tính toán chi phí sử dụng các dịch vụ liên kết.
- Linh hoạt đáp ứng trước các yêu cầu thay đổi của hệ thống.
- Đảm bảo tính dự đoán được đối với các hành vi và hoạt động truyền thông.
- Cung cấp các công cụ bảo vệ thông tin, xác thực nguồn và đích của dữ liệu được truyền phát.
Môi trường quản lý OSI (OSIE):
Là một tập con của môi trường OSI, bao gồm các công cụ và dịch vụ cần thiết để giám sát, kiểm soát và phối hợp các hoạt động liên kết. Trách nhiệm quản lý trong OSIE được thể hiện qua hai khía cạnh: quản lý độc lập nội bộ hệ thống mở và phối hợp liên hệ thống thông qua trao đổi thông tin quản lý.
Đối tượng được quản lý, thuộc tính và thao tác:
Một đối tượng được quản lý (như một thực thể tầng, một kết nối, hoặc thiết bị vật lý) được định nghĩa bằng các thuộc tính của nó, các thao tác có thể thực hiện lên nó, các thông báo mà nó có thể phát ra và mối quan hệ của nó với các đối tượng khác. Tập hợp tất cả các đối tượng này tạo nên MIB của hệ thống.
4. Năm vùng chức năng quản lý OSI (SMFAs)
Quản lý OSI được phân chia thành 5 vùng chức năng chuyên biệt nhằm đáp ứng toàn diện nhu cầu quản trị hệ thống:
- Quản lý hỏng hóc (Fault Management): Bao gồm việc phát hiện, cách ly và sửa chữa các lỗi vận hành (cả tạm thời và liên tục) trong môi trường OSI. Các chức năng chính gồm: duy trì nhật ký lỗi, tiếp nhận và xử lý cảnh báo lỗi, định danh hỏng hóc, thực hiện các thử nghiệm chẩn đoán và tiến hành sửa lỗi.
- Quản lý tính cước (Accounting Management): Xác định chi phí và thiết lập định mức giá cho việc sử dụng các tài nguyên trong OSIE. Chức năng này giúp thông báo cho người dùng về mức tiêu thụ tài nguyên, thiết lập hạn mức cước phí và liên kết chi phí với các tài nguyên được gọi ra trong quá trình truyền thông.
- Quản lý cấu hình (Configuration Management): Định danh, kiểm soát và thu thập/cung cấp dữ liệu cho các hệ thống mở nhằm chuẩn bị, khởi tạo, duy trì và kết thúc các dịch vụ liên kết. Các hoạt động bao gồm: thiết lập thông số vận hành, đặt tên cho các đối tượng được quản lý, khởi tạo/kết thúc đối tượng và thay đổi cấu hình hệ thống khi cần thiết.
- Quản lý thực hiện (Performance Management): Đánh giá hiệu năng của các tài nguyên và tính hiệu quả của hoạt động truyền thông. Chức năng này thực hiện thu thập số liệu thống kê, duy trì nhật ký trạng thái hệ thống, phân tích hiệu năng dưới các điều kiện vận hành khác nhau và điều chỉnh phương thức hoạt động để tối ưu hóa hiệu suất.
- Quản lý an ninh (Security Management): Hỗ trợ thực thi các chính sách an ninh thông qua việc tạo, xóa và điều khiển các dịch vụ/cơ chế an ninh; phân phối thông tin liên quan đến an ninh; và báo cáo các sự kiện an ninh phát sinh trong hệ thống.
5. Mô hình quản lý OSI
Mô hình quản lý OSI được cấu trúc hóa chặt chẽ nhằm đảm bảo khả năng tương tác giữa các hệ thống khác nhau:
Cấu trúc quản lý:
Hoạt động quản lý được thực hiện thông qua ba cấp độ phối hợp:
- Quản lý các hệ thống (Systems Management): Cung cấp cơ chế giám sát, điều khiển và phối hợp các đối tượng được quản lý thông qua các giao thức quản lý hệ thống thuộc tầng ứng dụng (vận hành bởi SMAE). Phương thức này có thể quản lý bất kỳ đối tượng nào trong hệ thống mở.
- Quản lý tầng (N) ((N)-Layer Management): Cung cấp cơ chế quản lý các đối tượng liên quan trực tiếp đến hoạt động truyền thông trong tầng (N) bằng cách sử dụng các giao thức quản lý chuyên biệt của tầng đó.
- Thao tác tầng (N) ((N)-Layer Operation): Kiểm tra và điều khiển một thể hiện truyền thông đơn lẻ duy nhất tại tầng (N).
Chức năng hỗ trợ:
Để một hệ thống khác có thể truy cập vào chức năng quản lý hệ thống do SMAE cung cấp, hệ thống mở đó bắt buộc phải có đầy đủ chức năng hoạt động ở cả 7 tầng của mô hình OSI. Nếu không có SMAE, hệ thống chỉ có thể thực hiện quản lý tầng (N) (yêu cầu hoạt động đầy đủ từ tầng 1 đến N-1) hoặc thực hiện thao tác tầng (N).
Cơ sở thông tin quản lý (MIB):
MIB là một tập hợp logic các đối tượng được quản lý. Tiêu chuẩn chỉ quy định cấu trúc logic, cú pháp và ngữ nghĩa trừu tượng của thông tin trong MIB để phục vụ trao đổi qua giao thức OSI. Việc lưu trữ vật lý và triển khai thực tế của MIB hoàn toàn mang tính cục bộ và không bị giới hạn bởi tiêu chuẩn này.
Luồng kiểm soát và luồng thông tin:
- Các quy trình quản lý tiếp nhận thông tin kiểm soát từ các cơ quan hành chính cục bộ (nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn hóa) hoặc từ các hệ thống từ xa thông qua SMAE, thực thể quản lý tầng (N) hoặc thực thể-tầng (N).
- Luồng thông tin quản lý trong MIB có thể được chia sẻ chéo giữa các quy trình quản lý cục bộ và các hệ thống mở từ xa thông qua các giao thức tương ứng.
6. Chi tiết vận hành và trao đổi thông tin quản lý
Tiêu chuẩn hóa giao tiếp:
Hoạt động tiêu chuẩn hóa tập trung vào hai mảng chính: các dịch vụ/giao thức truyền thông tin quản lý giữa các hệ thống mở; và cú pháp/ngữ nghĩa trừu tượng của thông tin được truyền đi. Tiêu chuẩn không bắt buộc áp dụng cho mọi giao thức hoặc ràng buộc mọi trao đổi thông tin ở tất cả các tầng.
Đặc điểm của các phương thức quản lý:
- Quản lý hệ thống: Là phương thức trao đổi thông tin ưu tiên và phổ biến nhất, sử dụng các giao thức tầng ứng dụng. Đối với các hệ thống mở chuyển tiếp (không có đủ 7 tầng), chúng vẫn có thể hoạt động như nguồn thông tin quản lý hoặc chịu sự kiểm soát của hệ thống quản lý thông qua các giao thức thích hợp.
- Quản lý tầng (N): Chỉ nên sử dụng khi các giao thức quản lý hệ thống không phù hợp hoặc không khả dụng. Giao thức quản lý tầng (N) hoạt động độc lập giữa các tầng, chỉ truyền tải thông tin giữa các thực thể quản lý ngang hàng và được hỗ trợ bởi các tầng thấp hơn (N-1).
- Thao tác tầng (N): Thông tin quản lý được tích hợp trực tiếp trong các đơn vị dữ liệu giao thức (PDU) thông thường nhằm kiểm soát một kết nối cụ thể (ví dụ: thông số thiết lập kết nối, thông số sửa đổi môi trường truyền, thông báo lỗi khi vận hành hoặc thông số giải phóng kết nối).
Dạng trao đổi thông tin:
Các trao đổi thông tin quản lý có thể diễn ra theo mô hình 2-bên (hai bên tham gia) hoặc N-bên (nhiều bên tham gia). Bất kỳ bên nào cũng có thể đóng vai trò là bên khởi tạo (initiator) để thực hiện thao tác quản lý hoặc gửi thông báo, các bên còn lại sẽ đóng vai trò là bên trả lời (responder).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 9696-4 : 2013
ISO/IEC 7498-4 : 1989
Information technology - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 4: Management framework
Lời nói đầu
TCVN 9696-4:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 7498-4:1989
TCVN 9696-4:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9696 (ISO/IEC 7498) Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở, gồm các phần sau đây:
- TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1:1994) Phần 1: Mô hình cơ sở
- TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) Phần 2: Kiến trúc an ninh
- TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ
- TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4:1989) Phàn 4: Khung tổng quát về quản lý
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 9696 (ISO/IEC 7498) cung cấp điểm đến của các đối tượng cần thiết cho các hệ thống để phối hợp hoạt động sử dụng phương tiện truyền thông. Tiêu chuẩn này cung cấp một cấp mô tả của khung tổng quát và cấu trúc của quản lý OSI theo cách bổ sung và làm rõ việc mô tả quản lý trong TCVN 9696 (ISO/IEC 7498).
Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp cơ sở chung để xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý.
Tiêu chuẩn này còn có mục đích định danh các lĩnh vực nhằm xây dựng hoặc cải tiến các tiêu chuẩn và để cung cấp tham chiếu chung để duy trì tính nhất quán của tất cả các tiêu chuẩn liên quan. Tiêu chuẩn này không cung cấp đặc tả thực thi hoặc không phải là cơ sở để đánh giá sự phù hợp với các thực thi thực tế hoặc không cung cấp mức độ đầy đủ của chi tiết để xác định chính xác các dịch vụ và giao thức của kiến trúc quản lý. Hơn nữa, tiêu chuẩn này còn cung cấp khung tổng quát dựa trên chức năng và quan niệm, khung tổng quát này cho phép các nhóm chuyên gia độc lập làm việc có hiệu quả trong việc xây dựng các tiêu chuẩn về quản lý.
Tiêu chuẩn này cung cấp sự mở rộng cho bộ TCVN 9696 (ISO/IEC 7498), do đó giả thiết có một cơ sở các quan niệm và thuật ngữ bao gồm trong đó. Mục tiêu của tiêu chuẩn này là để mô tả khung tổng quát về các hoạt động quản lý gắn với OSI và định danh các dịch vụ quản lý được hỗ trợ bởi các giao thức quản lý OSI.
Mô tả khung tổng quát về quản lý trong tiêu chuẩn này bao gồm:
Điều 1 xác định phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này
Điều 2 liệt kê các tiêu chuẩn OSI liên quan
Điều 3 xác định các thuật ngữ và từ viết tắt sử dụng trong tiêu chuẩn này
Điều 4 cung cấp mô tả các quan niệm chung liên quan đến quản lý
Điều 5 xác định mô hình về quản lý OSI
Điều 6 giới thiệu các lĩnh vực tiêu chuẩn hóa quản lý OSI, quy định cách mỗi bộ phận thành phần của quản lý OSI vận hành và xác định dạng trao đổi thông tin quản lý.
Quản lý là hiển nhiên theo một số cách. Quản lý liên quan đến các hoạt động điều khiển và kiểm tra việc sử dụng các tài nguyên. Trong các hệ thống mở, tài nguyên có thể là các đối tượng cung cấp bộ lưu trữ dữ liệu hay các khả năng xử lý hoặc chúng có thể là các đối tượng cung cấp khả năng liên kết. Truyền thông liên quan đến quản lý nằm trong phạm vi tiêu chuẩn hóa quản lý OSI
Mặc dù trách nhiệm có thể ủy thác cho các quy trình tự động, nhưng người sử dụng vẫn là đối tượng ch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8709-1:2011 (ISO/IEC 15408-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 1: Giới thiệu và mô hình tổng quát
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012 (ISO/IEC 19762-5:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7563-26:2013 (ISO/IEC 2382-26:1993) về Công nghệ thông tin–Từ vựng–Phần 26: Liên kết hệ thống mở
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC 27001:2005) về Công nghệ thông tin - Hệ thống quản lí an toàn thông tin - Các yêu cầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009 (ISO/IEC 2382-13:1996) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 13: Đồ họa máy tính
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-17:2009 (ISO/IEC 2382-17 : 1999) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 17: Cơ sở dữ liệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-8:2013 (ISO/IEC 15459-8 : 2009) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 8: Nhóm các đơn vị vận tải
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-11:2013 (ISO/IEC 29341-7-11:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-11: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Dịch vụ chuyển mạch nguồn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-14:2013 (ISO/IEC 29341-6-14 : 2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-14: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ lịch biểu điểm đặt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-15:2013 (ISO/IEC 29341-6-15:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-15: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ cảm biến nhiệt độ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-16:2013 (ISO/IEC 29341-6-16:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-16: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ điểm đặt nhiệt độ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-2:2013 (ISO/IEC 15504-2 : 2003) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 2: Thực hiện đánh giá
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-4:2013 (ISO/IEC 15504-4:2004) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 4: Hướng dẫn cải tiến quá trình và xác định khả năng quá trình
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8709-1:2011 (ISO/IEC 15408-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 1: Giới thiệu và mô hình tổng quát
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012 (ISO/IEC 19762-5:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1:1994) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 1: Mô hình cơ sở
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7563-26:2013 (ISO/IEC 2382-26:1993) về Công nghệ thông tin–Từ vựng–Phần 26: Liên kết hệ thống mở
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC 27001:2005) về Công nghệ thông tin - Hệ thống quản lí an toàn thông tin - Các yêu cầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-13:2009 (ISO/IEC 2382-13:1996) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 13: Đồ họa máy tính
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7563-17:2009 (ISO/IEC 2382-17 : 1999) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 17: Cơ sở dữ liệu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8021-8:2013 (ISO/IEC 15459-8 : 2009) về Công nghệ thông tin - Mã phân định đơn nhất - Phần 8: Nhóm các đơn vị vận tải
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-11:2013 (ISO/IEC 29341-7-11:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-11: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Dịch vụ chuyển mạch nguồn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-14:2013 (ISO/IEC 29341-6-14 : 2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-14: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ lịch biểu điểm đặt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-15:2013 (ISO/IEC 29341-6-15:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-15: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ cảm biến nhiệt độ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-16:2013 (ISO/IEC 29341-6-16:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-16: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ điểm đặt nhiệt độ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-2:2013 (ISO/IEC 15504-2 : 2003) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 2: Thực hiện đánh giá
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-4:2013 (ISO/IEC 15504-4:2004) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 4: Hướng dẫn cải tiến quá trình và xác định khả năng quá trình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- Số hiệu: TCVN9696-4:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
