Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8955:2011 (ISO 24502:2010)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8955:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 24502:2010, quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết kế tiếp cận sử dụng, cụ thể là tương phản độ chói liên quan đến độ tuổi đối với ánh sáng màu. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa khả năng nhận biết thị giác cho người cao tuổi và người có thị lực suy giảm do tiến trình lão hóa tự nhiên.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp tính toán và đánh giá độ tương phản độ chói của hai ánh sáng màu khác nhau, có tính đến sự thay đổi về đặc tính thị giác theo độ tuổi của người sử dụng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm việc thiết kế các sản phẩm, thiết bị, biển báo, màn hình hiển thị và các môi trường ánh sáng nhân tạo sử dụng ánh sáng màu nhằm đảm bảo tính tiếp cận cho mọi lứa tuổi, đặc biệt hỗ trợ người cao tuổi.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các trường hợp suy giảm thị lực do bệnh lý nghiêm trọng hoặc các điều kiện quan sát đặc biệt ngoài phạm vi thiết kế thông thường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về đo lường quang học, ecgônômi thị giác và các quy chuẩn về thiết kế tiếp cận chung.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn tuân thủ nguyên tắc cập nhật phiên bản mới nhất, trừ khi có quy định cụ thể về năm ban hành của tài liệu được viện dẫn.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thiết kế, đo lường:
- Tương phản độ chói (Luminance contrast): Sự khác biệt về độ chói giữa hai vùng ánh sáng màu kề nhau hoặc giữa đối tượng và nền, quyết định khả năng nhận biết và phân biệt của mắt người.
- Độ tuổi và sự suy giảm thị lực: Định nghĩa các nhóm tuổi mục tiêu và sự thay đổi sinh lý của thủy tinh thể cũng như võng mạc ảnh hưởng đến khả năng cảm nhận ánh sáng màu theo thời gian.
- Ánh sáng màu (Coloured light): Ánh sáng có bước sóng xác định trong vùng quang phổ nhìn thấy được, được sử dụng để hiển thị thông tin, tín hiệu hoặc chỉ dẫn trực quan.
Điều 4: Nguyên tắc thiết kế và quy định kỹ thuật cơ bản
Điều khoản này đặt nền móng cho các phương pháp tính toán cụ thể và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi:
- Nguyên tắc tiếp cận phổ quát: Thiết kế phải đảm bảo rằng người cao tuổi (với sự lão hóa tự nhiên của mắt) vẫn có thể phân biệt được các thông tin hiển thị bằng ánh sáng màu tương đương với người trẻ tuổi trong cùng điều kiện.
- Sự phụ thuộc vào bước sóng: Thừa nhận thực tế sinh lý học rằng sự suy giảm độ nhạy cảm của mắt đối với các bước sóng ngắn (như ánh sáng xanh dương) diễn ra nhanh hơn so với các bước sóng dài (như ánh sáng đỏ) khi tuổi tác tăng lên.
- Yêu cầu về độ tương phản tối thiểu: Xác định các mức tương phản cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả sử dụng và giảm thiểu sai sót trong các điều kiện môi trường ánh sáng khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ergonomics – Accessible design – Specification of age-related luminance contrast for coloured light
Lời nói đầu
TCVN 8955:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 24502:2010
TCVN 8955:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 159 Ecgônômi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Mặc dù tỷ lệ người già đang gia tăng ở nhiều nước, song việc bảo đảm độ nhìn rõ các dấu hiệu (biển báo) và (thiết bị) hiển thị cho những người ở độ tuổi này vẫn không được quan tâm đầy đủ. Điều này làm cản trở sự tiện nghi và an toàn của người cao tuổi khi tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội cũng như trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Tiêu chuẩn này cung cấp một phương pháp tính tương phản độ chói liên quan đến độ tuổi có thể sử dụng để đánh giá và thiết kế các dấu hiệu và thiết bị hiển thị trong môi trường thị giác của chúng ta sao cho chúng được nhìn thấy rõ ràng đối với người cao tuổi. Phương pháp này tính toán tương phản độ chói liên quan đến độ tuổi từ 10 tuổi đến 79 tuổi dựa trên hiệu suất (cảm nhận) ánh sáng theo phổ đối với thị giác ban ngày của mắt.
Tiêu chuẩn này chấp nhận nguyên lý thiết kế tiếp cận được đưa ra trong ISO/IEC Guide 71 và phần mở rộng trong ISO/TR 22411.
ECGÔNÔMI – THIẾT KẾ TIẾP CẬN SỬ DỤNG – QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ TƯƠNG PHẢN ĐỘ CHÓI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘ TUỔI ĐỐI VỚI ÁNH SÁNG MÀU
Ergonomics – Accessible design – Specification of age-related luminance contrast for coloured light
Tiêu chuẩn này quy định tương phản độ chói liên quan đến độ tuổi của hai nguồn sáng màu bất kỳ được nhìn thấy bởi một người ở bất kể độ tuổi nào bằng việc tính đến sự thay đổi do tuổi tác của hiệu suất theo phổ ánh sáng của mắt.
Tiêu chuẩn này đưa ra một phương pháp tính cơ bản để có thể áp dụng trong thiết kế chiếu sáng, dấu hiệu thị giác và các thiết bị hiển thị. Tiêu chuẩn này áp dụng cho ánh sáng phản xạ hoặc tự phát sáng trong các dấu hiệu thị giác và thiết bị hiển thị được nhìn thấy trong điều kiện sáng vừa phải được gọi là thị giác (sự nhìn) ban ngày và có phổ bức xạ đã biết hoặc có thể đo được. Phương pháp không áp dụng cho ánh sáng được nhìn thấy trong điều kiện tối được gọi là thị giác hoàng hôn hoặc thị giác ban đêm.
Tiêu chuẩn này quy định tương phản độ chói đối với những người từ 10 tuổi đến 79 tuổi chưa từng điều trị hoặc phẫu thuật mắt có thể ảnh hưởng tới hiệu suất ánh sáng theo phổ của họ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với dấu hiệu thị giác hoặc thiết bị hiển thị được nhìn bởi người bị khiếm khuyết về thị giác màu có hiệu suất ánh sáng theo phổ khác với những người có thị giác màu bình thường, cũng không áp dụng đối với những người bị khiếm thị.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3864-1:2011, Graphical symbols – Safety colours and safety signs – Part 1: Design principles for safety signs and safety markings (Biểu tượng đồ họa – Màu sắc an toàn và dấu hiệu an toàn – Phần 1: Nguyên lý thiết kế dấu hiệu an toàn và nhãn hiệu an toàn);
ISO 3864-4:2011, Graphical symbols – Safety colours and safety signs – Part 4: Colorimetric and photometric properties of safety signs materials (Biểu tượng đồ họa – Màu sắc an toàn và dấu hiệu an toàn – Phần 4: Đặc tính trắc quang và đo màu của vật liệu dấu hiệu an toàn);
ISO 9241-302:2008, Ergonomics
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7113-3:2011 (ISO 10075-3:2004) về Ecgônômi - Nguyên lý ecgônômi liên quan đến gánh nặng tâm thần - Nguyên lý và yêu cầu liên quan đến các phương pháp đo và đánh giá gánh nặng tâm thần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-4:2013 (ISO 9241-4:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 4: Yêu cầu về bàn phím
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-2:2013 (ISO 9241-2:1992) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 2: Hướng dẫn các yêu cầu nhiệm vụ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7488:2005 (ISO 7250 : 1996)về Ecgônômi - Phép đo cơ bản cơ thể người dùng cho thiết kế kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8956:2011 (ISO 24503:2011) về Ecgônômi - Thiết kế tiếp cận sử dụng - Chấm và vạch xúc giác trên sản phẩm tiêu dùng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-12:2015 (ISO 9241-12:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 12: Trình bày thông tin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-13:2015 (ISO 9241-13:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 13: Hướng dẫn người sử dụng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12108-5:2017 (ISO 11064-5:2008) về Thiết kế ecgônômi các trung tâm điều khiển - Phần 5: Hiển thị và điều khiển
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5500:1991 (ISO 8201 : 1987)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7113-3:2011 (ISO 10075-3:2004) về Ecgônômi - Nguyên lý ecgônômi liên quan đến gánh nặng tâm thần - Nguyên lý và yêu cầu liên quan đến các phương pháp đo và đánh giá gánh nặng tâm thần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-4:2013 (ISO 9241-4:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 4: Yêu cầu về bàn phím
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-2:2013 (ISO 9241-2:1992) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 2: Hướng dẫn các yêu cầu nhiệm vụ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7488:2005 (ISO 7250 : 1996)về Ecgônômi - Phép đo cơ bản cơ thể người dùng cho thiết kế kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8953:2011 (ISO 24500:2010) về Ecgônômi - Thiết kế tiếp cận sử dụng - Tín hiệu thính giác đối với sản phẩm tiêu dùng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8956:2011 (ISO 24503:2011) về Ecgônômi - Thiết kế tiếp cận sử dụng - Chấm và vạch xúc giác trên sản phẩm tiêu dùng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-12:2015 (ISO 9241-12:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 12: Trình bày thông tin
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-13:2015 (ISO 9241-13:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 13: Hướng dẫn người sử dụng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12108-5:2017 (ISO 11064-5:2008) về Thiết kế ecgônômi các trung tâm điều khiển - Phần 5: Hiển thị và điều khiển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8955:2011 (ISO 24502:2010) về Ecgônômi - Thiết kế tiếp cận sử dụng - Quy định kỹ thuật về tương phản độ chói liên quan đến độ tuổi đối với ánh sáng màu
- Số hiệu: TCVN8955:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
