Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-4:2023 về Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Giống bưởi quy định các nguyên tắc, phương pháp và chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống bưởi mới, phục vụ cho công tác quản lý và phát triển sản xuất nông nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh và quản lý giống bưởi tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các giống bưởi mới (Citrus maxima (Burm.) Merr.) được chọn tạo trong nước hoặc nhập khẩu cần khảo nghiệm để đăng ký lưu hành giống cây trồng theo quy định của pháp luật.
Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan về quy trình nhân giống, tiêu chuẩn cây giống cây ăn quả có múi và các quy định về bảo vệ, kiểm dịch thực vật hiện hành tại Việt Nam. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, các bên liên quan cần áp dụng phiên bản mới nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Giống khảo nghiệm: Là giống bưởi mới được đăng ký khảo nghiệm để đánh giá các đặc tính sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu sâu bệnh hại.
- Giống đối chứng: Là giống bưởi cùng nhóm có đặc tính tương tự, đã được công nhận lưu hành và đang được trồng phổ biến trong sản xuất tại vùng khảo nghiệm.
- Khảo nghiệm VCU (Value of Cultivation and Use): Là quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng thông qua các chỉ tiêu sinh học, nông học và chất lượng thương phẩm trong điều kiện sản xuất cụ thể.
Yêu cầu chung về khảo nghiệm giống bưởi
- Yêu cầu về mẫu giống khảo nghiệm: Cây giống đưa vào khảo nghiệm phải đúng giống, khỏe mạnh, không mang các loại sâu bệnh hại nguy hiểm (đặc biệt là bệnh Greening và Tristeza). Cây giống phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành về cây giống cây ăn quả có múi.
- Yêu cầu về địa điểm khảo nghiệm: Phải được thực hiện tại các vùng sinh thái nông nghiệp đại diện cho vùng sản xuất bưởi chính. Đất đai tại khu vực khảo nghiệm phải đồng đều, có chế độ canh tác và tưới tiêu chủ động.
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm khảo nghiệm phải được thiết kế theo các phương pháp khoa học tiêu chuẩn (như khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh - RCBD), đảm bảo đủ số lượng cây, số lần nhắc lại để có thể xử lý số liệu thống kê một cách tin cậy.
- Chế độ chăm sóc: Áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác tiên tiến, đồng đều cho tất cả các công thức thí nghiệm (bao gồm cả giống khảo nghiệm và giống đối chứng) để đảm bảo tính khách quan khi so sánh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-4:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các tổ chức thực hiện khảo nghiệm giống bưởi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật được nêu trong tiêu chuẩn này để kết quả khảo nghiệm được thừa nhận pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13381-4:2023
GIỐNG CÂY NÔNG NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHẦN 4: GIỐNG BƯỞI
Agricultural crop varieties - Testing for value of cultivation and use Part 4: Pummelo varieties
Lời nói đầu
TCVN 13381-4:2023 do Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13381 Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng gồm các phần:
- Phần 1: Giống lúa
- Phần 2: Giống ngô
- Phần 3: Giống cam
- Phần 4: Giống bưởi
- Phần 5: Giống chuối
- Phần 6: Giống cà phê
GIỐNG CÂY NÔNG NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHẦN 4: GIỐNG BƯỞI
Agricultural crop varieties - Testing for value of cultivation and use Part 4: Pummelo varieties
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với giá trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU) của các giống thuộc loài bưởi (Citrus grandis); phương pháp khảo nghiệm VCU; yêu cầu về địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ khảo nghiệm VCU.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn áp dụng tiêu chuẩn này gồm:
TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81), Đồ hộp - Phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
TCVN 6427-1:1998 (ISO 6557/1:1986), Rau, quả và các sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng axit ascorbic - Phần 1: Phương pháp chuẩn
TCVN 6427-2:1998 (ISO 6557/2:1984), Rau, quả và các sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng axit ascorbic - Phần 2: Phương pháp thông dụng
TCVN 5483:1991 (ISO 750 - 1981), Sản phẩm rau, quả - Xác định độ axít chuẩn độ được
TCVN 7771:2007 (ISO 2173:2003), Sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hòa tan - Phương pháp khúc xạ
TCVN 8977:2011 (EN 14130:2003), Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Khảo nghiệm có kiểm soát (Controlled test)
Khảo nghiệm được tiến hành trong môi trường nhân tạo để giống cây trồng thể hiện đầy đủ đặc tính chống chịu sinh vật gây hại, điều kiện bất thuận.
3.2
Khảo nghiệm diện hẹp (Replicated field test)
Khảo nghiệm được tiến hành trên đồng ruộng, diện tích ô nhỏ, có lặp lại.
3.3
Khảo nghiệm diện rộng (On-farm test)
Khảo nghiệm được tiến hành trên đồng ruộng, diện tích ô lớn, không lặp lại.
3.4
Đất mặn (Saline soil/Salty soil)
Đất có độ dẫn điện (EC) lớn hơn 2 dS/m hoặc nồng độ muối hòa tan lớn hơn 1,28 %0.
3.5
Đất phèn (Acid sulfate soils)
Đất có chỉ số pHKCl nhỏ hơn 3,5 và hàm lượng lưu huỳnh (S) lớn hơn 0,75 %.
3.6
Độ chín sinh lý quả (Physiological maturity of fruit)
Thời điểm hàm lượng chất rắn hòa tan tổng số - TSS (độ Brix) của quả đạt tối đa.
4 Yêu cầu về giá trị canh tác và giá trị sử dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-4:2022 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 4: Giống bưởi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-5:2022 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 5: Giống chuối
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-6:2022 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 6: Giống cà phê
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8757:2024 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn giống
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14160-2:2024 về Giống cây nông nghiệp - Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng - Phần 2: Giống bưởi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14160-1:2024 về Giống cây nông nghiệp - Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng - Phần 1: Giống cam
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14160-3:2024 về Giống cây nông nghiệp - Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng - Phần 3: Giống cà phê
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-6:2024 về Giống cây nông nghiệp - Sản xuất giống - Phần 6: Giống chuối
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-7:2024 về Giống cây nông nghiệp - Sản xuất giống - Phần 7: Giống cà phê
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-2:1998 (ISO 6557/2 : 1984) về rau quả và các sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng axit ascorbic - phần 2: phương pháp thông thường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6427-1:1998 (ISO 6557/1 : 1986) về rau, quả và các sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng axit ascorbic - phần 1: phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4594:1988 (ST SEV 3450 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định đường tổng số, đường khử và tinh bột
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:1991 (ISO 750 - 1981)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7771:2007 (ISO 2173:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hoà tan - Phương pháp khúc xạ
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-119:2012/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại trên cây ăn quả có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8977:2011 (EN 14130 : 2003) về Thực phẩm - Xác định vitamin C bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 về Cam quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-4:2022 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 4: Giống bưởi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-5:2022 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 5: Giống chuối
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13382-6:2022 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 6: Giống cà phê
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-5:2023 về Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Giống chuối
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-6:2024 về Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 6: Giống cà phê
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8757:2024 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn giống
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14160-2:2024 về Giống cây nông nghiệp - Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng - Phần 2: Giống bưởi
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14160-1:2024 về Giống cây nông nghiệp - Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng - Phần 1: Giống cam
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14160-3:2024 về Giống cây nông nghiệp - Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng - Phần 3: Giống cà phê
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-6:2024 về Giống cây nông nghiệp - Sản xuất giống - Phần 6: Giống chuối
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13607-7:2024 về Giống cây nông nghiệp - Sản xuất giống - Phần 7: Giống cà phê
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-4:2023 về Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 4: Giống bưởi
- Số hiệu: TCVN13381-4:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
