Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-1:2023 về Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Giống lúa do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm quy định các nguyên tắc, phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống lúa mới phục vụ cho công tác đăng ký và quản lý giống cây trồng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các giống lúa thuộc loài Oryza sativa L., bao gồm cả giống lúa thuần và giống lúa lai, được gieo cấy trong các điều kiện sinh thái khác nhau trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khảo nghiệm, đăng ký lưu hành giống, cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các đơn vị liên quan đến sản xuất, kinh doanh giống lúa.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định cụ thể các phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (VCU) đối với các giống lúa mới.
- Xác định giới hạn áp dụng cho các dòng, giống lúa thuần và lúa lai phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp, không áp dụng cho các mục đích nghiên cứu thuần túy phòng thí nghiệm hoặc bảo tồn nguồn gen không khai thác thương mại.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế liên quan làm căn cứ đối chiếu khi thực hiện khảo nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm quy trình giám định sinh vật hại, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng hạt giống lúa, và các phương pháp phân tích chất lượng gạo, đảm bảo tính thống nhất và chuẩn xác trong quá trình đánh giá.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Khảo nghiệm VCU (Value of Cultivation and Use): Là quá trình đánh giá các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận của giống lúa trong điều kiện sản xuất cụ thể.
- Giống khảo nghiệm: Giống lúa mới được đăng ký để đánh giá các đặc tính sinh học và giá trị sử dụng.
- Giống đối chứng: Giống lúa đã được công nhận lưu hành, có cùng nhóm thời gian sinh trưởng, cùng mục đích sử dụng và đang được gieo cấy phổ biến trong sản xuất tại vùng khảo nghiệm để làm tiêu chuẩn so sánh.
- Khảo nghiệm diện hẹp: Khảo nghiệm được bố trí trong các ô thí nghiệm nhỏ, có lặp lại, nhằm đánh giá chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật của giống.
- Khảo nghiệm diện rộng: Khảo nghiệm được thực hiện trên diện tích lớn, không lặp lại, nhằm đánh giá khả năng thích ứng và hiệu quả sản xuất thực tế của giống lúa.
4. Yêu cầu chung về khảo nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu về mẫu giống khảo nghiệm: Hạt giống gửi khảo nghiệm phải đảm bảo độ thuần di truyền, tỷ lệ nảy mầm, độ ẩm và độ sạch theo đúng quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mẫu giống không được xử lý bằng bất kỳ loại hóa chất nào trừ khi có yêu cầu đặc biệt từ cơ quan khảo nghiệm.
- Yêu cầu về giống đối chứng: Phải lựa chọn giống đối chứng phù hợp nhất với giống khảo nghiệm về nhóm thời gian sinh trưởng (cực ngắn ngày, ngắn ngày, trung ngày) và loại hình (lúa tẻ, lúa nếp, lúa chất lượng).
- Bố trí thí nghiệm: Khảo nghiệm diện hẹp phải được thực hiện tại các điểm khảo nghiệm thuộc hệ thống khảo nghiệm quốc gia, đại diện cho các vùng sinh thái nông nghiệp. Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với số lần nhắc lại tối thiểu theo quy định để đảm bảo tính chính xác về mặt thống kê.
- Thời gian và địa điểm khảo nghiệm: Khảo nghiệm phải được tiến hành liên tục trong số vụ và số năm quy định tại các vùng sinh thái mục tiêu để đánh giá đầy đủ tính ổn định và khả năng thích ứng của giống lúa trước khi đưa ra sản xuất đại trà.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-1:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm giống lúa từ thời điểm tiêu chuẩn có hiệu lực phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật và trình tự được nêu trong văn bản này để kết quả khảo nghiệm được công nhận hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY NÔNG NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHẦN 1: GIỐNG LÚA
Agricultural varieties - Testing for value of cultivation and use - Part 1: Rice varieties
Lời nói đầu
TCVN 13381-1:2023 thay thế TCVN 13381-1:2021;
TCVN 13381-1:2023 do Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 13381, Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng gồm các phần sau:
- TCVN 13381-1:2023, Phần 1: Giống lúa;
- TCVN 13381-2:2021, Phần 2: Giống ngô;
- TCVN 13381-3:2023, Phần 3: Giống cam;
- TCVN 13381-4:2023, Phần 4: Giống bưởi;
- TCVN 13381-5:2023, Phần 5: Giống chuối.
GIỐNG CÂY NÔNG NGHIỆP - KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHẦN 1: GIỐNG LÚA
Agricultural varieties - Testing for value of cultivation and use - Part 1: Rice varieties
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) và tiêu chí đánh giá kết quả khảo nghiệm VCU các giống lúa mới thuộc loài Oryza sativa L.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5715, Gạo - Phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm.
TCVN 5716-1 (ISO 6647-1), Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn.
TCVN 5716-2 (ISO 6647-2), Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng.
TCVN 7983 (ISO 6646), Gạo - Xác định tỷ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật.
TCVN 8123 (ISO 520), Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định khối lượng của 1000 hạt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5715:1993 về gạo - phương pháp xác định nhiệt độ hóa hồ qua độ phân hủy kiềm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8123:2009 (ISO 520 : 1977) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định khối lượng của 1000 hạt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8369:2010 về Gạo trắng – Xác định độ bền gel
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8372:2010 về Gạo trắng – Xác định tỷ lệ trắng trong, trắng bạc và độ trắng bạc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8373:2010 về Gạo trắng – Đánh giá chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-1:2017 (ISO 6647-1:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11932:2017 (ISO 11746:2012 WITH AMD 1:2017) về Gạo - Xác định các đặc tính sinh trắc học của hạt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7983:2015 (ISO 6646:2011) về Gạo - Xác định tỉ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-5:2023 về Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 5: Giống chuối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-1:2023 về Giống cây nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Giống lúa
- Số hiệu: TCVN13381-1:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
