Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3178/QĐ-BCT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Nghĩa vụ và trách nhiệm
1. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
- Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ rà soát, điều chỉnh Danh mục các cuộc điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026-2030.
- Tổ chức thẩm định cơ sở Phương án điều tra và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước các cuộc điều tra; trình cơ quan thống kê Trung ương thẩm định Phương án điều tra và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê và các quy định có liên quan; tổ chức thẩm định kết quả các cuộc điều tra theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030.
- Tổng hợp, công bố kết quả các cuộc điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030.
- Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởng về việc thi hành Quyết định này.
2. Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
- Hàng năm, đề xuất bổ sung các cuộc điều tra vào Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030 (nếu có).
- Hàng năm, căn cứ Danh mục các cuộc điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030, xây dựng kế hoạch ngân sách; xây dựng Phương án điều tra và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp tổ chức thẩm định cơ sở; phối hợp giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê Trung ương và sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trình Bộ trưởng phê duyệt Phương án điều tra và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước.
- Tổ chức thực hiện điều tra thống kê sau khi được Bộ trưởng phê duyệt.
- Gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp kết quả điều tra để tổ chức thẩm định; tiếp thu ý kiến thẩm định và hoàn thiện báo cáo kết quả điều tra thống kê trình Bộ trưởng phê duyệt.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3178/QĐ-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030 gồm Danh mục các cuộc điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Các Cục, Vụ, Viện, Trung tâm thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, triển khai thực hiện các cuộc điều tra thống kê được phân công trong Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030 .
Điều 2. Nội dung chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030
1. Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030 bao gồm tên cuộc điều tra; mục đích điều tra; đối tượng, đơn vị điều tra; loại điều tra; nội dung điều tra; thời kỳ, thời điểm điều tra; cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp thực hiện.
2. Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030 đáp ứng nhu cầu thông tin của hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia đã được quy định trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê; Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 33/2022/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công Thương; nhu cầu thông tin quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương phục vụ chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp có trách nhiệm trình Bộ trưởng xây dựng, sửa đổi, bổ sung Chương trình điều tra thống kê cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát triển ngành Công Thương trong từng thời kỳ.
2. Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030 là căn cứ để các Cục, Vụ, Viện, Trung tâm thuộc Bộ Công Thương chủ động xây dựng kế hoạch các cuộc điều tra, phương án điều tra, tiến độ thực hiện, dự toán kinh phí và quyết định các cuộc điều tra thống kê, tạo sự ổn định cho hoạt động quản lý nhà nước của ngành Công Thương.
3. Cơ quan chủ trì là cơ quan chịu trách nhiệm trong việc xây dựng kế hoạch các cuộc điều tra, phương án điều tra, tiến độ thực hiện, dự toán kinh phí và quyết định các cuộc điều tra thống kê.
4. Kinh phí để thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán ngân sách của cơ quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (Bao gồm cả nguồn kinh phí khác do tổ chức quốc tế tài trợ theo các chương trình, dự án) bảo đảm theo quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra.
5. Kết quả của các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026 - 2030 phải được công bố theo đúng các quy định của Luật Thống kê và các quy định hiện hành của Nhà nước về điều tra thống kê.
6. Trong những năm có tiến hành các cuộc điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương, căn cứ vào Chương trình điều tra thống kê quốc gia, các cơ quan chủ trì có thể thực hiện việc lồng ghép một số cuộc điều tra nhằm tránh sự trùng lặp thông tin và bảo đảm mục tiêu tiết kiệm kinh phí điều tra.
PHẦN II
DANH MỤC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
| TT | Tên cuộc điều tra | Mục đích điều tra | Đối tượng, đơn vị điều tra | Loại điều tra | Nội dung điều tra | Thời kỳ, thời điểm điều tra | Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp |
| 1 | Điều tra định kỳ nhận thức, năng lực tuân thủ và ứng phó phòng vệ thương mại của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh hội nhập thương mại quốc tế | Đánh giá toàn diện mức độ nhận thức, năng lực tuân thủ và khả năng ứng phó của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trước các vụ việc phòng vệ thương mại (PVTM). | Các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu tại Việt Nam, đặc biệt tập trung vào các ngành/lĩnh vực có nguy cơ cao bị áp dụng biện pháp PVTM (thép, gỗ, dệt may, da giày, điện tử...). | Chọn mẫu | - Thu thập dữ liệu cơ bản của doanh nghiệp để phân tầng và xác định đối tượng. - Đánh giá kiến thức cơ bản về PVTM, nguồn thông tin và tần suất cập nhật. - Khảo sát quy trình nội bộ, đào tạo và chi phí liên quan đến tuân thủ PVTM. - Phân tích kinh nghiệm thực tế khi gặp vụ việc PVTM, bao gồm thời gian và hiệu quả hợp tác. - Thu thập ý kiến về hỗ trợ và dự báo tương lai để xây dựng cảnh báo sớm. | 2 năm/lần; vào các năm 2026; 2028; 2030 | Trung tâm Thông tin và Cảnh báo, Cục Phòng vệ thương mại |
|
| 2 | Điều tra về mức độ tự chủ chuỗi cung ứng và phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành da - giày | - Đánh giá mức độ tự chủ chuỗi cung ứng: Xác định tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu, mức độ phụ thuộc vào nhập khẩu; - Khảo sát thực trạng công nghiệp hỗ trợ: Năng lực sản xuất, công nghệ, chất lượng và khả năng cung ứng trong nước; - Những điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng, nguyên nhân khiến công nghiệp hỗ trợ chậm phát triển; - Phân tích tác động: Ảnh hưởng của chuỗi cung ứng chưa tự chủ đến năng lực cạnh tranh, khả năng đáp ứng quy tắc xuất xứ khi xuất khẩu; - Đề xuất giải pháp: Đưa ra khuyến nghị về chính sách, công nghệ, đầu tư, liên kết để nâng cao tự chủ chuỗi cung ứng và phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành da - giày | Các doanh nghiệp sản xuất da - giày và các doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu nội địa. | Chọn mẫu | - Đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng, mức độ phụ thuộc nguyên phụ liệu nhập khẩu; - Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự chủ chuỗi cung ứng và rà soát chính sách, công cụ hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành da - giày; - Đánh giá năng lực sản xuất, khả năng đáp ứng và mức độ tham gia của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong chuỗi cung ứng ngành da - giày; - Giải pháp nâng cao mức độ tự chủ chuỗi cung ứng, thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường năng lực cạnh tranh của ngành da - giày; - Đánh giá tác động của phát triển công nghiệp hỗ trợ và tăng cường tự chủ chuỗi cung ứng đối với sản xuất - kinh doanh và xuất khẩu của doanh nghiệp ngành da - giày. | 5 năm/lần; vào các năm 2026 (Giai đoạn 2021-2025) và năm 2030 (Giai đoạn 2026 - 2030) | Viện Nghiên cứu Da - Giầy | Doanh nghiệp trong ngành da giày |
| 3 | Điều tra, khảo sát và xây dựng cơ sở dữ liệu đánh giá trình độ công nghệ ngành gốm sứ, thủy tinh công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2019-2025 nhằm xây dựng Lộ trình phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo ngành gốm sứ thủy tinh công nghiệp Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045. | Xây dựng bộ dữ liệu để đánh giá trình độ công nghệ ngành gốm sứ thủy tinh công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2019-2025. Từ đó xây dựng Lộ trình phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo ngành gốm sứ thủy tinh công nghiệp Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045. | - Đối tượng điều tra: hiện trạng công nghệ sản xuất - Đơn vị điều tra: Doanh nghiệp sản xuất, hoạt động trong ngành gốm sứ, thủy tinh Việt Nam | Chọn mẫu | - Nghiên cứu, đánh giá tổng quan tình hình phát triển của ngành gốm sứ, thủy tinh trong thời gian qua. - Khảo sát, đánh giá thực trạng thiết bị, công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ngành gốm sứ, thủy tinh công nghiệp Việt Nam. - Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu, định hướng phát triển công nghệ của ngành trong thời gian tới. - Đề xuất xây dựng lộ trình phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo ngành gốm sứ thủy tinh công nghiệp Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045. | Năm 2026 | Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp | Chi cục thống kê, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 5 | Điều tra toàn diện về năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị, môi trường và nhân lực tại cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT) | Thu thập thông tin tổng thể, liên tục về cơ sở CNNT nhằm: - Nắm bắt hiện trạng sản xuất, doanh thu, lao động, nhu cầu phát triển. - Đánh giá mức độ đổi mới công nghệ, đầu tư thiết bị. - Theo dõi tiêu thụ năng lượng, phát thải, áp dụng sản xuất sạch hơn và chuyển đổi xanh. - Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực và kỹ năng quản trị. - Đánh giá hiệu quả, tính bền vững của hỗ trợ khuyến công. | - Tất cả cơ sở CNNT trên toàn quốc. - Phân nhóm đối tượng theo ngành nghề: dệt may, chế biến nông sản, thủ công mỹ nghệ, VLXD, cơ khí nhỏ... - Chia thành hai nhóm: + Điều tra toàn bộ (hiện trạng, hiệu quả khuyến công). + Điều tra mẫu (các module chuyên đề: công nghệ, môi trường, TMĐT, nhân lực). | Toàn bộ kết hợp chọn mẫu | - Hiện trạng sản xuất & nhu cầu phát triển: quy mô sản xuất, doanh thu, lao động, công nghệ, khó khăn. - Đổi mới công nghệ & thiết bị: loại thiết bị, tuổi thọ, tỷ lệ đổi mới, nhu cầu đầu tư. - Môi trường & chuyển đổi xanh: tiêu thụ năng lượng, nước, phát thải, xử lý chất thải, áp dụng SXSH. - Nhân lực & đào tạo: trình độ, kỹ năng hiện có, nhu cầu đào tạo, ưu tiên kỹ năng thiếu. - Khuyến công & hiệu quả hỗ trợ: số dự án Khuyến công, tác động đến năng suất, doanh thu, việc làm, mức duy trì sau hỗ trợ. | 2 năm/lần; vào các năm 2026, 2028, 2030. | Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công | - Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Khuyến công - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố; Trung tâm Khuyến công địa phương - Các Cục/Đơn vị: Cục TMĐT & KTS, Cục CN, Trường/ Viện đào tạo |
| 4 | Thu thập, xử lý, tổng hợp và thống kê thông tin năng lượng | Đánh giá khả năng khai thác, sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh trong ngành năng lượng bao gồm: Điện, dầu khí, than, xăng dầu trong cả nước, từng địa phương, các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Phục vụ cho cơ quan quản lý nhà nước về công tác quy hoạch, chiến lược, xây dựng chính sách phát triển năng lượng tổng thể, dài hạn; lập kế hoạch phát triển năng lượng cho các vùng lãnh thổ và dự báo triển vọng năng lượng trong tương lai, Phục vụ công tác quản lý, điều tiết hệ thống năng lượng quốc gia, xây dựng giải pháp cân bằng năng lượng hiệu quả, bền vững; xây dựng cơ chế cảnh báo, đồng thời, đưa ra giải pháp ứng phó với khủng hoảng năng lượng, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng | Các doanh nghiệp đang hoạt động về khai thác, sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh về điện, than, dầu khí, đầu mối xăng dầu. | Chọn mẫu | Thông tin chung của doanh nghiệp (Tên, MST, địa chỉ, điện thoại, loại hình DN). Thông tin đặc điểm kỹ thuật cơ sở hạ tầng năng lượng, bao gồm: nhà máy điện, đường dây điện và trạm điện; nhà máy lọc dầu và chế biến khí ngưng tụ, chế biến khí tự nhiên, sản xuất khí thiên nhiên nén,... Thông tin sản lượng về khai thác, sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh của các doanh nghiệp năng lượng (điện, dầu khí, than, đầu mối xăng dầu). | Năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 | Trung tâm Thông tin năng lượng và Phát triển thị trường điện lực, Cục Điện lực | Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị liên quan |
| 6 | Khảo sát thực trạng hiệu quả và năng lực thực thi các quy định của pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính của ngành Công Thương | - Khảo sát thực trạng về hiệu quả và năng lực thực thi pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính của lực lượng thực thi pháp luật ngành Công Thương nhằm tổng kết và đánh giá thực trạng, làm cơ sở phục vụ quá trình thực hiện Đề án và tính hiệu quả của Đề án; - Nắm bắt tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; công tác phối hợp với các cơ quan nhà nước khác trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; công tác bồi dưỡng, tập huấn; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và những khó khăn, vướng mắc cũng như đề xuất của công chức thực thi pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính của ngành Công Thương để đánh giá và làm cơ sở để triển khai các nhiệm vụ của Đề án, hướng tới phục vụ hiệu quả hơn cho công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của lực lượng chức năng ngành Công Thương. | - Các công chức thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại một số đơn vị thuộc Bộ có chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; - Các công chức thực thi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các công chức quản lý thị trường tại Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Chọn mẫu | Khảo sát thực trạng về hiệu quả và năng lực thực thi pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính của ngành Công Thương | Năm 2030 | Vụ Pháp chế | Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Quyết định 3178/QĐ-BCT năm 2025 về Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 3178/QĐ-BCT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/10/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Phan Thị Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
