TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 115/2026/QĐ-UBND QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN THU DỊCH VỤ HỖ TRỢ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TẠI NINH BÌNH
Quyết định 115/2026/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm quy định chi tiết danh mục, mức thu tối đa và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với:
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên (GDTX) đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Ninh Bình.
- Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, chi và quản lý dịch vụ hỗ trợ giáo dục.
2. Cơ chế quản lý thu, chi tài chính
Các cơ sở giáo dục công lập khi triển khai thực hiện thu, chi dịch vụ hỗ trợ giáo dục phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc thu - chi: Thu đúng, thu vừa đủ chi, chi đúng mục đích, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Trước khi tổ chức thu phải lập dự toán chi tiết cho từng khoản; không được sử dụng khoản thu này để chi cho nội dung hoặc mục đích khác.
- Nguyên tắc tự nguyện và thỏa thuận: Chỉ thực hiện thu sau khi đã có thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh trên tinh thần tự nguyện, đồng thuận giữa nhà trường, tập thể lãnh đạo, giáo viên và phụ huynh.
- Mức thu và thời tính: Mức thu phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và thu nhập của người dân tại địa phương, tuyệt đối không vượt quá mức thu tối đa quy định. Các khoản thu được tính dựa trên thời gian học thực tế của học sinh.
- Tính minh bạch và công khai: Quá trình thu, chi phải công khai, dân chủ. Trường hợp nội dung thu đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc có nguồn kinh phí khác bố trí thì phải giảm trừ bớt tương ứng trước khi tính mức thu.
- Quản lý kế toán: Toàn bộ khoản thu, chi phải hạch toán đầy đủ vào hệ thống sổ sách kế toán và lập báo cáo quyết toán tài chính hằng năm theo quy định; tuyệt đối không được để ngoài sổ sách.
3. Danh mục các khoản thu và mức thu tối đa
Dịch vụ ăn uống và bán trú:
- Dịch vụ phục vụ ăn (bao gồm tiền ăn và chất đốt):
- Trẻ nhà trẻ: 40.000 đồng/trẻ/ngày.
- Trẻ mẫu giáo: 35.000 đồng/trẻ/ngày.
- Học sinh THPT chuyên và Dân tộc nội trú: 70.000 đồng/học sinh/ngày.
- Học sinh Tiểu học, THCS, THPT, các Trung tâm GDNN-GDTX và Trường phổ thông có nhiều cấp học: 30.000 đồng/học sinh/ngày.
- Dịch vụ quản lý học sinh bán trú: 6.000 đồng/học sinh/ngày (áp dụng cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học).
- Dịch vụ nấu ăn: 120.000 đồng/học sinh/tháng.
- Cung cấp thiết bị, đồ dùng phục vụ bán trú (không áp dụng cho THPT Dân tộc Nội trú):
- Thu lần đầu khi tuyển mới vào trường: 300.000 đồng/học sinh/lần.
- Thu bổ sung hằng năm: 100.000 đồng/học sinh/năm.
Dịch vụ đưa đón người học:
- Tuyến đường dưới 5km: 5.000 đồng/học sinh/km.
- Tuyến đường từ 5km trở lên: 4.000 đồng/học sinh/km.
Dịch vụ ngoại khóa, kỹ năng sống và trải nghiệm hướng nghiệp:
- Mức thu tối đa: 15.000 đồng/học sinh/tiết (hoặc giờ dạy đối với mầm non) cho hoạt động ngoài giờ chính khóa (chưa bao gồm chi phí đi lại, ăn ở).
Dịch vụ công nghệ số và học tập số:
- Mức thu tối đa: 90.000 đồng/học sinh/tháng áp dụng cho các ứng dụng chuyển đổi số trong dạy, học và quản lý học sinh.
Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em ngoài giờ:
- Tr trông giữ ngày Thứ 7, ngày hè: 40.000 đồng/trẻ/ngày.
- Trông giữ ngoài giờ hành chính: 12.000 đồng/trẻ/giờ.
Dịch vụ bổ trợ, sát hạch và cấp chứng chỉ:
- Bổ trợ củng cố kiến thức, sát hạch, cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ: 700.000 đồng/học sinh/chứng chỉ.
Dịch vụ tăng cường, rèn kỹ năng, dạy tự chọn (ngoài giờ chính khóa):
- Giáo viên người Việt Nam giảng dạy (tin học, ngoại ngữ): 12.000 đồng/học sinh/tiết.
- Giáo viên người nước ngoài giảng dạy (ngoại ngữ): 50.000 đồng/học sinh/tiết.
Các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục khác:
- Vệ sinh trường, lớp, khu vệ sinh: 30.000 đồng/trẻ/tháng (Mầm non); 20.000 đồng/học sinh/tháng (Phổ thông và GDTX).
- Trông giữ phương tiện học sinh: 10.000 đồng/học sinh/tháng (xe đạp, xe đạp điện); 20.000 đồng/học sinh/tháng (xe máy, xe máy điện).
- Nước uống cho học sinh: 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Làm mát bằng điều hòa, nước nóng/nóng lạnh: 30.000 đồng/học sinh/tháng.
4. Điều khoản thi hành
- Thời điểm áp dụng: Quyết định 115/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2026.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các xã/phường, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/2026/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH DANH MỤC CÁC KHOẢN THU, MỨC THU VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ THU, CHI ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CỦA TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 66/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Ninh Bình theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, học viên học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên công lập của tỉnh Ninh Bình;
b) Các cơ sở: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập của tỉnh Ninh Bình;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Cơ chế quản lý thu, chi
1. Các cơ sở giáo dục thực hiện thu đúng, thu vừa đủ chi, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Trước khi thu phải có dự toán chi tiết thu, chi từng khoản, không được dùng khoản thu này để điều chuyển hoặc chi cho nội dung, mục đích khác; chỉ được thu sau khi đã thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ hoặc người giám hộ trên tinh thần tự nguyện, đồng thuận với cha mẹ, tập thể lãnh đạo và giáo viên nhà trường. Mức thu phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và thu nhập của người dân trên địa bàn và không vượt quá mức thu tối đa quy định tại Quyết định này.
2. Các khoản thu, mức thu phải đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch trong quá trình tổ chức thu, sử dụng đúng mục đích theo quy định hiện hành nhằm hỗ trợ phục vụ hoạt động ở các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục. Các khoản thu tính theo thời gian học thực tế của trẻ em, học sinh, học viên tại cơ sở giáo dục.
3. Khi thực hiện các khoản thu đối với những nội dung được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự toán hoặc từ nguồn kinh phí khác của đơn vị.
4. Các khoản thu, chi phải được hạch toán vào hệ thống sổ kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi hàng năm theo quy định tài chính hiện hành, không được để ngoài hồ sơ sổ sách.
Điều 3. Danh mục các khoản thu và mức thu
Đơn vị tính: Đồng
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu tối đa | Đối tượng áp dụng |
| 1 | Dịch vụ ăn uống, bán trú |
|
|
|
| a) | Dịch vụ phục vụ ăn (bao gồm tiền ăn, chất đốt) |
|
|
|
|
| Trẻ em nhà trẻ | Trẻ em/ngày | 40.000 | Trẻ em |
|
| Trẻ em mẫu giáo | Trẻ em/ngày | 35.000 | Trẻ em |
|
| Học sinh trung học phổ thông chuyên và dân tộc nội trú | Học sinh/ngày | 70.000 | Học sinh |
|
| Học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và trường Phổ thông có nhiều cấp học | Học sinh/ngày | 30.000 | Học sinh và học viên |
| b) | Dịch vụ quản lý học sinh bán trú | Học sinh/ngày | 6.000 | Trẻ em, học sinh tiểu học |
| c) | Dịch vụ nấu ăn | Học sinh/tháng | 120.000 | Trẻ em, học sinh và học viên |
| d) | Dịch vụ cung cấp thiết bị, đồ dùng phục vụ bán trú (không bao gồm học sinh Trường THPT Dân tộc Nội trú) |
|
|
|
|
| Thu lần đầu tuyển mới vào trường | Học sinh/lần | 300.000 | Trẻ em, học sinh và học viên |
|
| Thu bổ sung hằng năm | Học sinh/năm | 100.000 |
|
| 2 | Dịch vụ đưa đón người học |
|
|
|
|
| Tuyến đường dưới 5km | Học sinh/km | 5.000 | Trẻ em, học sinh và học viên |
|
| Tuyến đường từ 5km trở lên | Học sinh/km | 4.000 | |
| 3 | Dịch vụ hoạt động ngoại khóa, kỹ năng sống, trải nghiệm hướng nghiệp (ngoài giờ chính khóa, không bao gồm chi phí đi lại, ăn ở) | Học sinh/tiết (giờ dạy đối với mầm non) | 15.000 | Trẻ em, học sinh và học viên |
| 4 | Dịch vụ công nghệ số, học tập số (ứng dụng chuyển đổi số trong dạy và học, quản lý học sinh) | Học sinh/tháng | 90.000 | Học sinh, học viên |
| 5 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em ngoài giờ |
|
|
|
| a) | Ngày thứ 7, ngày hè | Trẻ em/ngày | 40.000 | Trẻ em |
| b) | Ngoài giờ hành chính | Trẻ em/giờ | 12.000 | Trẻ em |
| 6 | Dịch vụ bổ trợ củng cố kiến thức, sát hạch và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu xã hội | Học sinh/ chứng chỉ | 700.000 | Học sinh và học viên |
| 7 | Dịch vụ tăng cường, rèn kỹ năng, làm quen, dạy tự chọn: tin học, ngoại ngữ (ngoài giờ học chính khóa) |
|
|
|
|
| Giáo viên người Việt Nam | Học sinh/tiết | 12.000 | Trẻ em, học sinh và học viên |
|
| Giáo viên người nước ngoài (áp dụng đối với ngoại ngữ) | Học sinh/tiết | 50.000 | |
| 8 | Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác |
|
|
|
| a) | Dịch vụ vệ sinh trường, lớp, khu vệ sinh |
|
|
|
|
| Cơ sở giáo dục mầm non | Trẻ em/tháng | 30.000 | Trẻ em |
|
| Cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên | Học sinh/tháng | 20.000 | Học sinh, học viên |
| b) | Dịch vụ trông giữ phương tiện cho học sinh |
|
|
|
|
| Xe đạp, xe đạp điện | Học sinh/tháng | 10.000 | Học sinh và học viên |
|
| Xe máy, xe máy điện | Học sinh/tháng | 20.000 | |
| c) | Dịch vụ nước cho học sinh | Học sinh/tháng | 20.000 | Trẻ em, học sinh và học viên |
| d) | Dịch vụ làm mát bằng điều hòa, cung cấp nước nóng (nóng lạnh) | Học sinh/tháng | 30.000 | Trẻ em, học sinh và học viên |
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 90/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 134/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Luật giáo dục 2019
- 2Luật Giá 2023
- 3Luật Dược sửa đổi 2024
- 4Luật Điện lực 2024
- 5Luật Đường sắt 2025
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Luật Giáo dục sửa đổi 2025
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 11Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 12Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 13Luật Giá sửa đổi 2025
- 14Nghị định 66/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
- 15Quyết định 90/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 16Quyết định 134/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định 115/2026/QĐ-UBND quy định Danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập của tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 115/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/09/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Hà Lan Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
