Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 027/2025/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 0337/NQ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua nội dung dự thảo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh do Giám đốc Sở Tài chính tham mưu, đề xuất tại Tờ trình số 266/TTr-STC ngày 24/10/2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 266/TTr-STC ngày 24 tháng 10 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk.
Quyết định này quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk.
1. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm cả tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), doanh nghiệp được giao quản lý tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTC thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk.
2. Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về Hội áp dụng các quy định tại Quyết định này để quản lý, tính hao mòn tài sản cố định.
1. Danh mục tài sản cố định đặc thù được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục, thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập) được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, có thời gian để tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này thay đổi so với quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì từ năm tài chính 2025 thực hiện xác định mức hao mòn hàng năm của tài sản như sau:
| Mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định | = | Giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo sổ kế toán |
| Thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản (năm) |
Trong đó:
| Thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản (năm) | = | Thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm) | - | Thời gian đã sử dụng của tài sản (năm) |
Thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Riêng mức hao mòn tài sản cố định cho năm cuối cùng thuộc thời gian để tính hao mòn của tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá và số hao mòn luỹ kế, khấu hao đã trích của tài sản cố định đó.
Trường hợp tài sản cố định đã hết thời gian tính hao mòn theo quy định, nhưng tài sản vẫn còn giá trị còn lại thì mức hao mòn của năm 2025 bằng giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ Thông tư số 23/2023/TT- BTC ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 23/2023/TT- BTC) và các nội dung quy định tại Quyết định này, thực hiện việc ghi sổ kế toán, hạch toán, theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh danh mục tài sản chưa được quy định tại Điều 3 Quyết định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
3. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC và quy định pháp luật khác có liên quan.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2025
2. Quyết định này bãi bỏ các văn bản:
a) Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk.
b) Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ
(Kèm theo Quyết định số: 027/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
| Số thứ tự | Danh mục |
| Loại I | Cổ vật, hiện vật |
| 1 | Chất liệu bằng vàng |
| 2 | Chất liệu bằng bạc, đồng, kim loại quý |
| 3 | Chất liệu bằng kim loại (ngoài kim loại quý, bạc, đồng, vàng) |
| 4 | Chất liệu bằng gỗ |
| 5 | Chất liệu gốm, sành, sứ |
| 6 | Chất liệu bằng đất, đá |
| 7 | Chất liệu phim ảnh |
| 8 | Chất liệu bằng nhựa |
| 9 | Chất liệu bằng thủy tinh |
| 10 | Chất liệu bằng xương, ngà |
| 11 | Chất liệu bằng giấy |
| 12 | Chất liệu bằng vải |
| 13 | Chất liệu bằng da |
| 14 | Chất liệu mây, tre |
| 15 | Các tiêu bản mẫu động, thực vật |
| 16 | Chất liệu cao su |
| 17 | Tranh, ảnh |
| 18 | Chất liệu khác |
| Loại II | Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng theo quy định của Luật Di sản Văn hóa |
QUY ĐỊNH DANH MỤC, THỜI GIAN TÍNH HAO MÒN, TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH (TRỪ THƯƠNG HIỆU CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP)
(Kèm theo Quyết định số: 027/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
| STT | Danh mục | Thời gian tính hao mòn (năm) | Tỷ lệ hao mòn (%/năm) |
| I | Quyền tác giả | ||
| 1 | Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác | 25 | 4 |
| 2 | Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác | 25 | 4 |
| 3 | Tác phẩm báo chí | 25 | 4 |
| 4 | Tác phẩm âm nhạc | 25 | 4 |
| 5 | Tác phẩm sân khấu, tác phẩm điện ảnh | 25 | 4 |
| 6 | Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng | 25 | 4 |
| 7 | Tác phẩm nhiếp ảnh | 25 | 4 |
| 8 | Tác phẩm kiến trúc | 25 | 4 |
| 9 | Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ | 25 | 4 |
| 10 | Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian | 25 | 4 |
| 11 | Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu | 25 | 4 |
| 12 | Tác phẩm phái sinh | 25 | 4 |
| 13 | Quyền tác giả khác | 25 | 4 |
| II | Quyền liên quan đến quyền tác giả | ||
| 1 | Cuộc biểu diễn | 25 | 4 |
| 2 | Bản ghi âm, ghi hình | 25 | 4 |
| 3 | Chương trình phát sóng | 25 | 4 |
| 4 | Tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa | 25 | 4 |
| 5 | Quyền liên quan đến quyền tác giả khác | 25 | 4 |
| III | Quyền sở hữu công nghiệp | ||
| 1 | Sáng chế | 20 | 5 |
| 2 | Kiểu dáng công nghiệp | 10 | 10 |
| 3 | Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn | 10 | 10 |
| 4 | Bí mật kinh doanh | 10 | 10 |
| 5 | Nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý | 20 | 5 |
| 6 | Quyền sở hữu công nghiệp khác | 10 | 10 |
| IV | Quyền đối với giống cây trồng | ||
| 1 | Giống cây thân gỗ | 25 | 4 |
| 2 | Giống cây trồng khác | 20 | 5 |
| V | Phần mềm ứng dụng | ||
| 1 | Cơ sở dữ liệu | 5 | 20 |
| 2 | Phần mềm kế toán | 5 | 20 |
| 3 | Phần mềm tin học văn phòng | 5 | 20 |
| 4 | Phần mềm quản lý tài sản | 5 | 20 |
| 5 | Phần mềm quản lý ngân sách | 5 | 20 |
| 6 | Phần mềm quản lý bệnh viện | 5 | 20 |
| 7 | Phần mềm quản lý cán bộ công chức | 5 | 20 |
| 8 | Phần mềm quản lý thu phí, lệ phí | 5 | 20 |
| 9 | Phần mềm quản lý số hóa hồ sơ | 5 | 20 |
| 10 | Phần mềm dạy học | 5 | 20 |
| 11 | Phần mềm ứng dụng khác | 5 | 20 |
| VI | Tài sản cố định vô hình khác (trừ quyền sử dụng đất) | 5 | 20 |
Quyết định 027/2025/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản cố định đặc thù và danh mục, thời gian tính hao mòn, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (trừ thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 027/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Trương Công Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
