Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc tại cấp xã, phường, đặc khu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi và nâng cao đời sống cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở trước khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương toàn diện.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh trực tiếp chế độ phụ cấp công vụ đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp xã, phường, đặc khu.
- Cán bộ, công chức làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp xã, phường, đặc khu.
- Quy định chi tiết về mức phụ cấp công vụ
Mức phụ cấp công vụ được phân chia thành các trường hợp cụ thể dựa trên việc đối tượng có được hưởng thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hay không:
- Mức phụ cấp 55%: Áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm. Mức hưởng bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
- Mức phụ cấp 25%: Áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm. Mức hưởng bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
- Cơ chế bù chênh lệch: Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã thuộc đối tượng hưởng mức 25% nhưng có tổng mức tiền lương và thu nhập tăng thêm thực tế thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng phần chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
- Nguyên tắc áp dụng và chi trả phụ cấp
Việc áp dụng và chi trả phụ cấp công vụ phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng.
- Khoản phụ cấp này không được dùng để tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Cán bộ, công chức cấp xã khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tại cấp xã thì sẽ thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo.
- Các khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ
Nghị định quy định rõ các trường hợp không được tính hưởng phụ cấp công vụ bao gồm:
- Thời gian đi công tác, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
- Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định này được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Kinh phí này được tổng hợp trực tiếp vào nhu cầu cải cách tiền lương hàng năm của các địa phương để chủ động phương án chi trả.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Thời gian áp dụng thực tế: Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
- Xử lý chênh lệch trong giai đoạn chuyển tiếp: Cán bộ, công chức cấp xã thuộc đối tượng áp dụng mức phụ cấp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này mà trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi Nghị định có hiệu lực thi hành đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ các quy định liên quan về cán bộ, công chức cấp xã tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này trên phạm vi cả nước.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 381/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHỤ CẤP CÔNG VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRỰC THUỘC MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM Ở XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức cấp xã).
Điều 3. Mức phụ cấp công vụ
1. Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.
2. Mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.
3. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã tại khoản 2 Điều này được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
1. Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm:
a) Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
3. Cán bộ, công chức cấp xã khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu thì thôi hưởng phụ cấp công vụ tại Nghị định này từ tháng tiếp theo.
Điều 5. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương hàng năm của các địa phương.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
3. Cán bộ, công chức cấp xã áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này mà trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi Nghị định có hiệu lực thi hành đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
4. Bãi bỏ các quy định liên quan về cán bộ, công chức cấp xã tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu
- Số hiệu: 381/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 02/10/2026
- Nơi ban hành:
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
