Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3372/KH-UBND | Cao Bằng, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Nhằm tiếp tục thúc đẩy, triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025 (ban hành kèm theo Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 20/01/2025); trên cơ sở phân tích kết quả Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (sau đây gọi tắt là Chỉ số PII) tỉnh Cao Bằng được công bố năm 2023 và 2024, UBND tỉnh xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ, giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tăng cường nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương về Chỉ số PII, từ đó xác định, lựa chọn các định hướng, giải pháp phù hợp trên cơ sở cải thiện, nâng cao Chỉ số PII phục vụ mục tiêu thúc đẩy hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của địa phương dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Phấn đấu cải thiện, nâng cao Chỉ số PII của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030 đều tăng về điểm số và thứ hạng đạt ≤ 30 (trên 34 tỉnh, thành phố).
2. Yêu cầu
- Làm rõ vai trò, ý nghĩa và nhận thức sâu sắc về Hệ thống Đổi mới sáng tạo, Chỉ số Đổi mới sáng tạo và việc cần thiết thực hiện cải thiện, nâng cao chỉ số Đổi mới sáng tạo tại địa phương (PII).
- Phân công trách nhiệm, xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp của các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc phối hợp triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện Chỉ số Đổi mới sáng tạo (PII), tạo động lực, đột phá thúc đẩy hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2.1. Mục tiêu chung
Cải thiện, nâng cao Chỉ số PII của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể: Tăng cả điểm số và thứ hạng (thứ hạng tăng tối thiểu 04 bậc).
2.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Duy trì điểm số và thứ hạng của các chỉ số thành phần PII cụ thể đối với 05 chỉ số sau:
- Chỉ số 2.1.3. Chi cho giáo dục và đào tạo trung bình một người đi học: đạt trên 99 điểm, xếp hạng thứ nhất.
- Chỉ số 2.2.3. Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP: đạt trên 99 điểm, xếp hạng thứ nhất.
- Chỉ số 4.2.1. Số doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ/1.000 doanh nghiệp đang hoạt động: đạt trên 90 điểm, xếp hạng thứ 3 trở lên.
- Chỉ số 6.3.3. Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương: đạt trên 80 điểm, xếp hạng thứ 4 trở lên.
- Chỉ số 7.2.1. Tốc độ giảm nghèo: đạt trên 85 điểm, xếp hạng thứ 4 trở lên.
b) Phấn đấu cải thiện, nâng cao điểm số và thứ hạng của các chỉ số thành phần PII, cụ thể:
(i) Trụ cột 1. Thể chế
Nhóm chỉ số 1.1. Môi trường chính sách (đạt trên 55 điểm):
- Chỉ số 1.1.1. Chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: đạt trên 60 điểm.
- Chỉ số 1.1.2. Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự: đạt trên 10 điểm.
- Chỉ số 1.1.3. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: đạt trên 7 điểm.
Nhóm chỉ số 1.2. Môi trường kinh doanh (đạt trên 50 điểm):
- Chỉ số 1.2.1. Chi phí gia nhập thị trường: đạt trên 7,5 điểm.
- Chỉ số 1.2.2. Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương: đạt trên 7 điểm.
- Chỉ số 1.2.3. Cải cách hành chính: đạt trên 85 điểm.
- Chỉ số 1.2.4. Cạnh tranh bình đẳng: đạt trên 6,0 điểm.
(ii) Trụ cột 2. Vốn Con người và Nghiên cứu và phát triển
Nhóm chỉ số 2.1. Giáo dục (đạt trên 50 điểm):
- Chỉ số 2.1.1. Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông: đạt trên 6,5 điểm.
- Chỉ số 2.1.2. Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: đạt trên 0,8 điểm.
Nhóm chỉ số 2.2. Nghiên cứu và Phát triển (đạt trên 45 điểm):
- Chỉ số 2.2.1. Nhân lực nghiên cứu và phát triển/10.000 dân: đạt trên 15 điểm.
- Chỉ số 2.2.2. Tỉ lệ chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương/GRDP (%): đạt trên 0,5 điểm.
- Chỉ số 2.2.4. Số tổ chức khoa học và công nghệ/10.000 dân: đạt trên 1,0 điểm.
(iii) Trụ cột 3. Cơ sở hạ tầng
Nhóm chỉ số 3.1. Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông - ICT (đạt trên 30 điểm):
- Chỉ số 3.1.1. Hạ tầng số: đạt trên 1,0 điểm.
- Chỉ số 3.1.2. Quản trị điện tử: đạt trên 3,5 điểm.
Nhóm chỉ số 3.2. Hạ tầng chung và Môi trường sinh thái (đạt trên 40 điểm):
- Chỉ số 3.2.1. Cơ sở hạ tầng cơ bản: đạt trên 55 điểm.
- Chỉ số 3.2.2. Tỉ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp: đạt trên 30 điểm.
- Chỉ số 3.2.3. Quản trị môi trường: đạt trên 4 điểm.
(iv) Trụ cột 4. Trình độ phát triển của thị trường
Nhóm chỉ số 4.1. Tài chính và Đầu tư (đạt trên 15 điểm):
- Chỉ số 4.1.1. Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động: đạt trên 200 điểm.
- Chỉ số 4.1.2. Vay tài chính vi mô /GRDP: đạt trên 0,09 điểm.
- Chỉ số 4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hằng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh: đạt trên 50 điểm.
- Chỉ số 4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh: đạt trên 11 điểm.
Nhóm chỉ số 4.2. Quy mô thị trường (đạt trên 30 điểm):
- Chỉ số 4.2.2. Mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1.000 dân: đạt trên 10 điểm.
- Chỉ số 4.2.3. Đóng góp trong GRDP cả nước: đạt trên 5,0 điểm.
(v) Trụ cột 5. Trình độ phát triển của doanh nghiệp
Nhóm chỉ số 5.1. Lao động có tri thức (đạt trên 25 điểm):
- Chỉ số 5.1.1. Tỷ lệ chi đào tạo lao động/tổng chi của doanh nghiệp: đạt trên 5,0 điểm.
- Chỉ số 5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo: đạt trên 28 điểm.
- Chỉ số 5.1.3. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển: đạt trên 2,0 điểm.
Nhóm chỉ số 5.2. Liên kết sáng tạo (đạt trên 50 điểm):
- Chỉ số 5.2.1. Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp: đạt trên 45 điểm.
- Chỉ số 5.2.2. Số dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành nghề chế biến, chế tạo đang hoạt động: đạt trên 800 điểm.
- Chỉ số 5.2.3. Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành nghề chế biến, chế tạo đang hoạt động: đạt trên 100 điểm.
Nhóm chỉ số 5.3. Hấp thu tri thức (đạt trên 20,0 điểm):
- Chỉ số 5.3.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài/GRDP: đạt trên 0,1 điểm.
- Chỉ số 5.3.2. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo: đạt trên 10,0 điểm.
- Chỉ số 5.3.3. Số doanh nghiệp có ISO/1.000 doanh nghiệp của địa phương: đạt trên 30,0 điểm.
(vi) Trụ cột 6. Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ
Nhóm chỉ số 6.1. Sáng tạo tri thức (đạt trên 20 điểm):
- Chỉ số 6.1.1. Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích/10.000 dân: đạt trên 0,05 điểm.
- Chỉ số 6.1.2. Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân: đạt trên 0,1 điểm.
Nhóm chỉ số 6.2. Tài sản vô hình (đạt trên 25 điểm):
- Chỉ số 6.2.1. Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000 doanh nghiệp: đạt trên 100 điểm.
- Chỉ số 6.2.2. Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể/1.000 doanh nghiệp: đạt trên 0,55 điểm.
- Chỉ số 6.2.3. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân: đạt trên 0,1 điểm.
- Chỉ số 6.2.4. Số đơn đăng ký và chỉ dẫn địa lý đã được cấp Giấy chứng nhận bảo hộ/10.000 dân: đạt trên 0,01 điểm.
Nhóm chỉ số 6.3. Lan tỏa tri thức (đạt trên 60 điểm):
- Chỉ số 6.3.1. Số doanh nghiệp mới thành lập/10.000 dân: đạt trên 5,0 điểm.
- Chỉ số 6.3.2. Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ và doanh nghiệp đủ điều kiện là doanh nghiệp KH&CN/1.000 doanh nghiệp: đạt trên 10 điểm.
(vii) Trụ cột 7. Tác động:
Nhóm chỉ số 7.1. Tác động đến sản xuất - kinh doanh (đạt trên 20 điểm):
- Chỉ số 7.1.1. Chỉ số sản xuất công nghiệp: đạt trên 115 điểm.
- Chỉ số 7.1.2. Số lượng sản phẩm OCOP/10.000 dân: đạt trên 1,0 điểm.
- Chỉ số 7.1.3. Giá trị xuất khẩu/GRDP: đạt trên 0,15 điểm.
- Chỉ số 7.1.4. Tốc độ tăng năng suất lao động: đạt trên 0,2 điểm.
Nhóm chỉ số 7.2. Tác động đến kinh tế - xã hội (đạt trên 30 điểm):
- Chỉ số 7.2.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với tổng dân số địa phương: đạt trên 45 điểm.
- Chỉ số 7.2.3. Thu nhập bình quân đầu người: đạt trên 5,0 điểm.
- Chỉ số 7.2.4. Chỉ số phát triển con người: đạt trên 0,68 điểm.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tại Kế hoạch
- Triển khai, giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, phương pháp, cách đánh giá và xếp hạng chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tại “Báo cáo Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương” hằng năm do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì ban hành công bố (gửi kèm Báo cáo năm 2023 và 2024 kèm theo Kế hoạch này).
- Chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp đề ra tại Kế hoạch. Thường xuyên rà soát các chỉ số thành phần của PII thuộc lĩnh vực ngành, đơn vị, địa phương mình quản lý; chủ động tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, triển khai có hiệu quả, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, ngành, địa phương. Đặc biệt, tập trung triển khai có chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ đối với các nhiệm vụ, giải pháp phục vụ nâng cao chỉ tiêu, tiêu chí thành phần của Chỉ số PII được phân công theo Phụ lục chi tiết kèm theo Kế hoạch này.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, chỉ đạo, điều hành triển khai quyết liệt, áp dụng các giải pháp giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi trách nhiệm đảm bảo thuận lợi, nhanh chóng. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Hằng năm báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu, kết quả triển khai nhiệm vụ kịp thời để có căn cứ đánh giá, xếp hạng PII trên toàn quốc.
2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đối với từng cơ quan, đơn vị
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau (gồm 18 chỉ số thành phần):
- Chỉ số 1.1.1. Chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chỉ số 2.2.3. Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP (%).
- Chỉ số 2.2.4. Số tổ chức khoa học và công nghệ/10.000 dân.
- Chỉ số 2.2.1. Nhân lực nghiên cứu và phát triển/10.000 dân.
- Chỉ số 3.1.1. Hạ tầng số.
- Chỉ số 3.1.2. Quản trị điện tử.
- Chỉ số 4.2.1. Số doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ/1.000 doanh nghiệp đang hoạt động.
- Chỉ số 5.1.3. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển (%).
- Chỉ số 5.2.1. Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp (%).
- Chỉ số 5.3.2. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo (%).
- Chỉ số 5.3.3. Số doanh nghiệp có ISO/1.000 doanh nghiệp của địa phương.
- Chỉ số 6.1.1. Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích/10.000 dân.
- Chỉ số 6.2.1. Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000 doanh nghiệp.
- Chỉ số 6.2.2. Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể/1.000 doanh nghiệp.
- Chỉ số 6.2.3. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân.
- Chỉ số 6.2.4. Số đơn đăng ký và chỉ dẫn địa lý đã được cấp Giấy chứng nhận bảo hộ/10.000 dân.
- Chỉ số 6.3.2. Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ và doanh nghiệp đủ điều kiện là doanh nghiệp KH&CN/1.000 doanh nghiệp;
- Chỉ số 6.3.3. Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương (%).
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Chủ trì tham mưu xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, văn bản chỉ đạo, điều hành thúc đẩy phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, bao gồm: hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đổi mới công nghệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; xác lập bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ; phát triển thị trường công nghệ. Tiếp tục rà soát, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia thị trường khoa học và công nghệ; phát triển gia tăng số lượng và năng lực hoạt động của doanh nghiệp KH&CN; nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập tại địa phương.
- Tăng cường thực hiện có hiệu quả các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào cuộc sống trên cơ sở tập trung thúc đẩy liên kết đổi mới mới sáng tạo (thông qua các hoạt động hợp tác giữa chính quyền địa phương, các viện, trường, trung tâm nghiên cứu và các doanh nghiệp). Tổ chức triển khai và ứng dụng có hiệu quả các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng tâm của tỉnh: phát triển nông, lâm nghiệp; du lịch và kinh tế cửa khẩu. Xây dựng kế hoạch thúc đẩy chuyển giao công nghệ và thương mại hoá các kết quả nghiên cứu khoa học, khuyến khích, thúc đẩy nhu cầu đổi mới công nghệ, nghiên cứu và triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học trong doanh nghiệp.
- Tham mưu phát triển các tổ chức KH&CN, thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, các dịch vụ khoa học và công nghệ.
- Chủ trì tham mưu, triển khai các hoạt động thúc đẩy hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai đạt mục tiêu, hiệu quả Kế hoạch triển khai Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (Kế hoạch số 1636/KH- UBND ngày 02/7/2021) và giai đoạn tiếp theo.
- Tuyên tuyền, khuyến khích các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao số lượng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt quan tâm thúc đẩy chỉ số đăng ký nhãn hiệu theo xuất xứ; Tăng cường hướng dẫn, tổ chức vận hành, khai thác hiệu quả các mô hình quản lý, phát triển giá trị tài sản trí tuệ đã được xác lập quyền bảo hộ đối với các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, gắn với phát triển sản phẩm OCOP.
- Tăng cường triển khai, thúc đẩy việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ cơ sở về chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; Hỗ trợ địa phương xây dựng mô hình, sáng kiến phù hợp điều kiện thực tế nhằm nâng cao chỉ số PII từ cấp cơ sở.
- Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần Hạ tầng số và Quản trị điện tử thông qua việc chủ trì triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu theo Chương trình hành động của Tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau (gồm 07 chỉ số thành phần):
- Chỉ số 1.1.3. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.
- Chỉ số 1.2.4. Cạnh tranh bình đẳng.
- Chỉ số 2.1.3. Chi cho giáo dục và đào tạo trung bình một người đi học.
- Chỉ số 2.2.2. Tỉ lệ chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương/GRDP (%).
- Chỉ số 4.2.3. Đóng góp trong GRDP cả nước (%).
- Chỉ số 5.3.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài/GRDP (%).
- Chỉ số 6.3.1. Số doanh nghiệp mới thành lập/10.000 dân.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Chủ trì tham mưu, triển khai có hiệu quả các Kế hoạch, chương trình của tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Chủ trì tham mưu xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; thúc đẩy gia tăng số lượng doanh nghiệp thành lập mới và số lượng doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế; chuẩn hóa quy trình cấp phép đầu tư theo mô hình điện tử, rút ngắn thời gian công bố kết quả.
- Chủ trì tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao và đạt các mục tiêu theo Kế hoạch của UBND tỉnh về chỉ số PCI, trong đó có tích hợp các chỉ số thành phần của Chỉ số PII như: Thiết chế pháp lý an ninh trật tự; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; Chi phí gia nhập thị trường; Tính năng động của chính quyền địa phương; Cạnh tranh bình đẳng; Cơ sở hạ tầng cơ bản...
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ ngân sách địa phương và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau:
- Chỉ số thành phần số 2.1.1: "Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông".
- Chỉ số thành phần số 2.1.2: "Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia”.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Tham mưu đẩy mạnh triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học phổ thông.
- Tổ chức triển khai các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nhằm gia tăng số lượng, chất lượng học sinh giỏi quốc gia và kết quả các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm.
- Tham mưu tổ chức đa dạng các cuộc thi lĩnh vực KH&CN cho học sinh THCS, THPT trong tỉnh.
- Phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Tỉnh đoàn Cao Bằng: Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả Cuộc thi sáng tạo dành cho thanh thiếu niên, nhi đồng hằng năm; tuyên truyền, khuyến khích nhằm nâng cao tỉ lệ học sinh THCS và THPT tham gia các cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau:
- Chỉ số 3.2.2: "Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%)".
- Chỉ số 5.2.3: "Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp chế biến, chế tạo đang hoạt động".
- Chỉ số 7.1.1: "Chỉ số sản xuất công nghiệp".
- Chỉ số 7.1.3: "Giá trị xuất khẩu/GRDP (%)".
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu ban hành các chính sách, chương trình phát triển cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề, thu hút các dự án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, góp phần gia tăng tỉ lệ các dự án đầu tư trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.
- Chủ trì tham mưu xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp và thương mại như: "Chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực công nghiệp và thương mại"; "Chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số" và "Hệ thống hạ tầng và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa".
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và đẩy mạnh hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp tục tham mưu hiệu quả Kế hoạch hành động về Chiến lược Xuất nhập khẩu hàng hoá đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Đề án thúc đẩy doanh nghiệp Việt nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài đến năm 2030. Thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu qua cửa khẩu tỉnh Cao Bằng. Triển khai các nội dung hoạt động đối ngoại, xúc tiến xuất nhập khẩu và thương mại biên giới nhằm thu hút nguồn hàng xuất nhập khẩu, đặc biệt là hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản qua địa bàn tỉnh Cao Bằng, tạo sự ổn định, bền vững cho hoạt động thương mại biên giới, xuất nhập khẩu hàng hoá.
- Phối hợp với Chi cục Hải quan khu vực XVI hỗ trợ các doanh nghiệp Xuất nhập khẩu để thu hút phát triển mạnh mẽ các hoạt động xuất nhập khẩu để tăng trưởng.
- Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Xây dựng rà soát, tham mưu các chính sách phát triển dịch vụ Logistics.
2.5. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau:
- Chỉ số thành phần số 3.2.2: "Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%)";
- Chỉ số thành phần số 5.2.2: "Số lượng các dự án đầu tư đang hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế/1.000 doanh nghiệp chế biến, chế tạo".
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Tham mưu chính sách phát triển, tạo môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh. Tích cực thúc đẩy thủ tục phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư, chủ trương đầu tư các dự án trong các khu kinh tế, phù hợp theo quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan (Sở Xây dựng, Sở Công thương) rà soát, tham mưu các chính sách, quy hoạch phát triển dịch vụ logistics.
2.6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau:
- Chỉ số thành phần số 3.2.3: "Quản trị môi trường".
- Chỉ số thành phần số 6.1.2: "Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân".
- Chỉ số thành phần số 7.1.2: "Số lượng sản phẩm OCOP 4 sao trở lên/tổng số xã".
- Chỉ số 7.2.1. Tốc độ giảm nghèo (%).
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu các chính sách thúc đẩy, hỗ trợ phát triển kinh tế khu vực nông thôn; tăng cường thúc đẩy triển khai các chính sách liên quan thông qua các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ truyền thống có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Chủ trì tham mưu tổ chức triển khai nâng cao chất lượng, hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Khẩn trương tham mưu, triển khai hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chương trình OCOP trong bối cảnh hệ thống chính quyền địa phương 2 cấp đã chính thức được vận hành từ năm 2025.
- Chủ trì tham mưu, triển khai các giải pháp cụ thể để cải thiện chỉ số "Đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng"; "Quản trị môi trường" và "Tốc độ giảm nghèo".
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau: Chỉ số 3.2.1. Cơ sở hạ tầng cơ bản.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Chủ trì tham mưu, triển khai quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn.
- Chủ trì tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chương trình, dự án đã được xác định trong quy hoạch tỉnh và theo Kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tiếp tục triển khai các dự án phát triển đô thị, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, các dự án phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển đô thị thông minh, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển đô thị giảm phát thải, các chương trình, đề án phát triển đảm bảo an sinh, nhà ở xã hội... đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau:
- Chỉ số 1.2.3. Cải cách hành chính;
- Chỉ số 5.1.1. Tỷ lệ chi đào tạo lao động/tổng chi của doanh nghiệp (%).
- Chỉ số 5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%).
- Chỉ số 7.2.2. Tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế/tổng dân số (%).
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện triển khai các giải pháp cải thiện, nâng cao kết quả các Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS). Chỉ số quản trị và hành chính công (PAPI) tỉnh Cao Bằng.
- Chủ trì tham mưu trình Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh các cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục và đào tạo nghề theo sát với nhu cầu thị trường, cơ cấu ngành, nghề kinh tế trên địa bàn tỉnh; tăng cường kết nối giữa người lao động và doanh nghiệp, thúc đẩy xuất khẩu lao động; và thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng yếu thế, lao động nông thôn và các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chủ trì tham mưu, xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc tại cơ quan nhà nước tỉnh Cao Bằng.
- Phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin thị trường lao động; đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm của tỉnh. Nâng cao chất lượng lao động, cơ sở đào tạo có chiến lược, kế hoạch đào tạo để cung ứng nguồn lao động kịp thời, sát với nhu cầu thực tiễn. Nghiên cứu, đẩy mạnh đầu tư số hóa quản trị lao động việc làm kết nối với số hóa quản lý dân cư.
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của chỉ số thành phần: Chỉ số 1.1.2: “Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự”.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Tổ chức triển khai đồng bộ các hoạt động nhằm nâng cao chỉ số thành phần “Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự” gắn với mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Bảo đảm hệ thống pháp luật minh bạch, tạo cơ chế để doanh nghiệp tiếp cận; tăng cường hiệu quả hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm quyền tiếp cận pháp luật và giải quyết tranh chấp đúng pháp luật.
- Tham mưu các giải pháp nâng cao chất lượng, hoàn thiện quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền địa phương; tăng cường hiệu quả giám sát và rà soát văn bản pháp luật để kịp thời xử lý các bất cập, vướng mắc trong thực thi.
- Tăng cường, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; thiết lập xây dựng và vận hành hiệu quả Hệ thống thông tin pháp luật tỉnh theo hướng thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ khai thác; cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật.
- Đẩy mạnh các hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ luật sư, tạo điều kiện để doanh nghiệp yên tâm sử dụng pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Duy trì hệ thống và thực hiện tốt công tác tiếp cận và giải quyết khiếu nại tố cáo, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp theo thẩm quyền. Tăng cường phối hợp liên ngành nhằm nâng cao chất lượng xét xử, thi hành án, giải quyết khiếu nại, tố cáo; bảo đảm công bằng, minh bạch, đúng pháp luật.
2.10. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của chỉ số thành phần: "1.2.2. Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương".
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Thường xuyên đánh giá tác động và kịp thời đề xuất điều chỉnh chính sách, quy định.
- Thúc đẩy mạnh mẽ, quyết liệt và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong việc tham mưu thực hiện công tác quản lý, điều hành của các cơ quan, chính quyền địa phương các cấp.
2.11. Ngân hàng Nhà nước Khu vực V trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau:
- Chỉ số 4.1.1. Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động (tỷ đồng);
- Chỉ số 4.1.2. Vay tài chính vi mô /GRDP (%).
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Chủ trì tham mưu, triển khai các giải pháp liên quan đến các chính sách tín dụng ở địa phương phục vụ sản xuất, kinh doanh nhằm nâng cao chỉ số thành phần về: Tín dụng cho khu vực tư nhân, Vay tài chính vi mô, Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp.
- Chỉ đạo các ngân hàng chính sách xã hội và ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thực hiện các giải pháp tăng cường, cải thiện chỉ số "Tín dụng cho khu vực tư nhân".
2.12. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao điểm số của các chỉ số thành phần sau:
- Chỉ số 4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hằng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng).
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Chủ trì triển khai các hoạt động liên kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng doanh nghiệp; chia sẻ, phổ biến, tranh thủ tận dụng, khai thác tối đa hiệu quả các cơ chế, chính sách, nguồn lực của nhà nước hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, chia sẻ thông tin, lan tỏa tinh thần khởi nghiệp, tinh thần đạo đức, văn hóa kinh doanh, doanh nhân; thực hiện triển khai các chính sách xã hội, góp phần tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống cho người lao động, vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội.
a) Rà soát, tổng hợp, phân tích số liệu, dữ liệu phục vụ báo cáo Bộ Chỉ số PII tỉnh Cao Bằng đối với các dữ liệu, số liệu về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh sau khi được Cục Thống kê công bố, cụ thể về:
- GRDP của tỉnh hằng năm; tổng số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh trên địa bàn hằng năm; dân số trung bình của tỉnh hằng năm; cơ cấu kinh tế địa phương (công nghiệp - xây dựng; dịch vụ; nông, lâm nghiệp và thủy sản; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm).
- Chỉ số 4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hằng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng).
- Chỉ số 7.2.3. Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/tháng).
- Chỉ số 7.2.4. Chỉ số phát triển con người (HDI).
b) Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
- Tổ chức điều tra, khảo sát, tổng hợp, báo cáo thống kê, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời các chỉ số, chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo định kỳ.
- Rà soát, tổng hợp, phân tích số liệu phục vụ báo cáo các dữ liệu, số liệu về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh sau khi được Cục Thống kê công bố.
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan:
- Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ được giao của ngành, cơ quan, đơn vị mình theo Kế hoạch. Cung cấp thông tin, số liệu và tài liệu minh chứng phục vụ tính toán chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương hằng năm. Căn cứ tình hình thực tiễn và các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có), đề xuất điều chỉnh, bổ sung thông qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan: Chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện với các nhiệm vụ, biện pháp cụ thể tại đơn vị và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các chỉ tiêu tại Phụ lục bàn hành kèm theo Kế hoạch này. Xác định việc cải thiện, nâng cao Chỉ số PII tỉnh Cao Bằng là nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên; trực tiếp chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch này gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành, đơn vị năm 2025 và những năm tiếp theo. Phân công đơn vị, cán bộ làm đầu mối thực hiện tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện cải thiện chỉ số thuộc lĩnh vực ngành, đơn vị phụ trách, quản lý. Chủ động nghiên cứu, đề xuất, tham mưu và thực hiện các biện pháp góp phần cải thiện Chỉ số PII của tỉnh, đồng thời làm cơ sở, căn cứ xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong trong giai đoạn tới.
2. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Làm cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao cho các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị tại Kế hoạch này; đồng thời chủ động tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ.
- Thường xuyên cập nhật, bám sát các văn bản quy định của Trung ương, kết quả đánh giá hằng năm và căn cứ điều kiện, tình hình thực tiễn, lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để kịp thời đề xuất, điều chỉnh bổ sung Kế hoạch đảm bảo tính khả thi.
- Theo dõi, đôn đốc, việc triển khai thực hiện kế hoạch, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hằng năm. Thường xuyên rà soát danh sách cơ quan được giao phụ trách các chỉ tiêu, nhiệm vụ và cán bộ đầu mối của các cơ quan, đơn vị để đảm bảo hiệu quả công tác phối hợp trong quá trình triển khai Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện và nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔNG HỢP PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII) CỦA TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 3372/KH-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
| STT | Trụ cột/Nhóm chỉ số/Chỉ số thành phần | Kết quả giá trị/điểm số năm 2023 | Kết quả giá trị/điểm số năm 2024 | Mục tiêu năm 2026 | PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ | |||||||
| Cao nhất | Thấp nhất | Giá trị/Điểm số của tỉnh Cao Bằng | Cao nhất | Thấp nhất | Giá trị/Điểm số của tỉnh Cao Bằng | Điểm số | Xếp hạng | Cơ quan đầu mối, chủ trì thực hiện | Cơ quan phối hợp thực hiện | |||
|
| 77,16 | 27,85 | 35,49 | 77,59 | 28,30 | 42,20 | 45,00 |
|
|
| ||
|
| 1.1 | Nhóm chỉ số 1.1. Môi trường chính sách | 79,57 | 20,69 | 42,34 | 83,49 | 20,27 | 45,69 | 55,00 |
|
|
|
| 1 | 1.1.1 | Chính sách KHCNĐMST&CĐS phục vụ phát triển KT-XH địa phương | 47,00 | 15,16 | 38,33 | 52,51 | 25,16 | 45,28 | 60,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
| 2 | 1.1.2 | Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự | 8,60 | 6,50 | 7,33 | 8,31 | 6,34 | 6,62 | 10,00 |
| Sở Tư pháp | Công an tỉnh và tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
| 3 | 1.1.3 | Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp | 7,04 | 4,59 | 4,95 | 7,81 | 4,56 | 6,16 | 7,00 |
| Sở Tài chính | Tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
| 1.2 | Nhóm chỉ số 1.2. Môi trường kinh doanh | 79,06 | 28,64 | 28,64 | 82,61 | 28,75 | 38,71 | 50,00 |
|
|
|
| 4 | 1.2.1 | Chi phí gia nhập thị trường | 7,93 | 6,32 | 6,77 | 8,20 | 6,57 | 7,23 | 7,50 |
| Sở Tài chính | Tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
| 5 | 1.2.2 | Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương | 7,66 | 6,07 | 6,66 | 7,38 | 5,53 | 6,37 | 7,00 |
| Văn phòng UBND tỉnh | Tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
| 6 | 1.2.3 | Cải cách hành chính | 90,10 | 75,99 | 77,55 | 92,18 | 81,32 | 81,98 | 86,00 |
| Sở Nội vụ | Tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
| 7 | 1.2.4 | Cạnh tranh bình đẳng | 7,36 | 4,19 | 5,40 | 6,95 | 4,17 | 5,92 | 6,00 |
| Sở Tài chính | Các sở, ngành và địa phương thuộc tỉnh |
|
| 63,06 | 13,72 | 37,90 | 62,64 | 15,45 | 31,08 | 50,00 |
|
|
| ||
|
| 2.1 | Nhóm chỉ số 2.1. Giáo dục | 79,03 | 13,93 | 44,79 | 83,70 | 11,88 | 42,82 | 50,00 |
|
|
|
| 8 | 2.1.1 | Điểm trung bình thi Tốt nghiệp THPT (5 môn) | 7,20 | 5,72 | 6,09 | 7,46 | 5,83 | 6,15 | 6,60 |
| Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
| 9 | 2.1.2 | Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia | 2,26 | 0,06 | 0,27 | 2,26 | 0,06 | 0,27 | 0,80 |
| Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
| 10 | 2.1.3 | Chi cho GD&ĐT trung bình 1 người đi học (triệu đồng) | 27,85 | 12,73 | 27,85 | 23,80 | 11,98 | 23,74 | 30,00 |
| Sở Tài chính | Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
| 2.2 | Nhóm chỉ số 2.2. Nghiên cứu và phát triển | 77,24 | 4,56 | 31,01 | 77,27 | 6,98 | 19,34 | 45,00 |
|
|
|
| 11 | 2.2.1 | Nhân lực NC&PT (toàn thời gian)/10.000 dân | 64,47 | 1,22 | 2,42 | 64,47 | 1,22 | 2,42 | 15,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ |
|
| 12 | 2.2.2 | Tỷ lệ chi cho KH&CN từ ngân sách địa phương/GRDP (%) | 0,40 | 0,00 | 0,18 | 0,41 | 0,00 | 0,11 | 1,00 |
| Sở Tài chính | Sở KH&CN |
| 13 | 2.2.3 | Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP (%) | 0,46 | 0,00 | 0,01 | 0,47 | 0,00 | 0,01 | 0,50 |
| Sở Tài chính | Sở KH&CN |
| 14 | 2.2.4 | Số tổ chức KH&CN/10.000 dân | 3,06 | 0,02 | 0,11 | 3,03 | 0,03 | 0,11 | 1,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
| 82,47 | 12,59 | 12,59 | 84,54 | 25,35 | 25,35 | 40,00 |
|
|
| ||
|
| 3.1 | Nhóm chỉ số 3.1. Hạ tầng ICT | 99,44 | 11,68 | 11,68 | 87,84 | 21,62 | 21,62 | 40,00 |
|
|
|
| 15 | 3.1.1 | Hạ tầng số | 0,83 | 0,32 | 0,44 | 0,83 | 0,32 | 0,44 | 1,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Xây dựng |
| 16 | 3.1.2 | Quản trị điện tử | 3,71 | 2,17 | 2,17 | 3,97 | 2,56 | 2,84 | 3,50 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Nội vụ và các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh |
|
| 3.2 | Nhóm chỉ số 3.2. Hạ tầng chung và môi trường sinh thái | 74,51 | 13,50 | 13,50 | 88,50 | 25,04 | 29,07 | 40,00 |
|
|
|
| 17 | 3.2.1 | Cơ sở hạ tầng cơ bản | 69,45 | 36,64 | 36,64 | 77,59 | 41,30 | 47,92 | 55,00 |
| Sở Xây dựng |
|
| 18 | 3.2.2 | Tỉ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp/tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%) | 0,16 | 100,00 | n/a | 100,00 | 0,00 | 11,84 | 30,00 |
| Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
|
| 19 | 3.2.3 | Quản trị môi trường | 4,63 | 2,82 | 3,31 | 4,29 | 2,87 | 3,68 | 4,00 |
| Sở TN&MT |
|
|
| 77,81 | 14,30 | 19,00 | 80,15 | 7,10 | 14,69 | 35,00 |
|
|
| ||
|
| 4.1 | Nhóm chỉ số 4.1. Tài chính và đầu tư | 76,99 | 4,96 | 4,96 | 83,68 | 2,45 | 9,84 | 15,00 |
|
|
|
| 20 | 4.1.1 | Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động (tỷ đồng) | 691,36 | 55,55 | 70,26 | 849,67 | 55,09 | 67,20 | 200,00 |
| Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cao Bằng |
|
| 21 | 4.1.2 | Vay tài chính vi mô/GRDP (%) | 0,09 | 0,00 | 0,09 | 0,09 | 0,00 | 0,07 | 0,09 |
| Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Cao Bằng |
|
| 22 | 4.1.3 | Vốn SXKD bình quân hằng năm của các DN đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng) | 114,59 | 17,23 | 21,76 | 112,26 | 17,14 | 21,62 | 50,00 |
| Thống kê tỉnh Cao Bằng | Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
| 23 | 4.1.4 | Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các DN đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh (tỷ đồng) | 55,11 | 5,14 | 9,19 | 50,41 | 5,24 | 8,60 | 11,00 |
| Thống kê Cao Bằng |
|
|
| 4.2 | Nhóm chỉ số 4.2. Dịch vụ hỗ trợ | 88,87 | 13,05 | 33,05 | 91,09 | 9,53 | 19,54 | 40,00 |
|
|
|
| 24 | 4.2.1 | Số DN ngành dịch vụ chuyên môn, KH&CN/1.000 DN đang hoạt động | 115,24 | 24,08 | 108,29 | 300,95 | 104,67 | 207,04 | 220,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ |
|
| 25 | 4.2.2 | Mật độ DN đang hoạt động bình quân/1.000 dân | 29,20 | 1,40 | 2,30 | 28,90 | 1,60 | 2,30 | 10,00 |
| Sở Tài chính |
|
| 26 | 4.2.3 | Đóng góp trong GDP cả nước (%) | 15,98 | 0,13 | 0,13 | 15,52 | 0,16 | 0,22 | 5,00 |
| Thống kê tỉnh Cao Bằng |
|
|
| 56,85 | 8,40 | 12,27 | 51,97 | 9,06 | 23,39 | 35,00 |
|
|
| ||
|
| 5.1 | Nhóm chỉ số 5.1. Lao động có tri thức | 81,69 | 10,54 | 18,98 | 80,29 | 8,91 | 15,39 | 25,00 |
|
|
|
| 27 | 5.1.1 | Tỷ lệ chi đào tạo lao động/tổng chi của DN (%) | 12,90 | 2,37 | 4,37 | 12,34 | 2,46 | 3,28 | 5,00 |
| Sở Nội vụ | Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
| 28 | 5.1.2 | Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%) | 50,30 | 11,93 | 25,57 | 50,80 | 12,20 | 25,90 | 28,00 |
| Sở Nội vụ | Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
| 29 | 5.1.3 | Tỷ lệ DN có hoạt động NC&PT (%) | 29,30 | 0,00 | 0,10 | 29,30 | 0,00 | 0,10 | 2,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính |
|
| 5.2 | Nhóm chỉ số 5.2. Liên kết sáng tạo | 71,28 | 0,00 | 9,13 | 68,94 | 0,00 | 45,10 | 50,00 |
|
|
|
| 30 | 5.2.1 | Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và DN (%) | 77,45 | 0,00 | 0,00 | 64,99 | 0,00 | 30,65 | 45,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ |
|
| 31 | 5.2.2 | Số dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp/1.000 DN chế biến, chế tạo đang hoạt động | 135,83 | 0,00 | 35,19 | 1.255,81 | 0,00 | 666,67 | 800,00 |
| Ban Quản lý Khu Kinh tế | Sở Công thương, UBND cấp xã |
| 32 | 5.2.3 | Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000 DN chế biến, chế tạo đang hoạt động | 111,39 | 0,00 | 1,64 | 5.359,15 | 0,00 | 19,61 | 100,00 |
| Sở Công thương |
|
|
| 5.3 | Nhóm chỉ số 5.3. Hấp thu tri thức | 76,37 | 3,55 | 8,70 | 78,54 | 0,50 | 9,69 | 20,00 |
|
|
|
| 33 | 5.3.1 | Đầu tư trực tiếp của nước ngoài/GRDP (%) | 0,27 | -0,02 | 0,00 | 0,29 | 0,00 | 0,00 | 0,10 |
| Sở Tài chính |
|
| 34 | 5.3.2 | Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST (%) | 25,60 | 0,10 | 0,20 | 25,60 | 0,10 | 0,20 | 10,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Tài chính |
| 35 | 5.3.3 | Số DN có chứng chỉ ISO/1.000 DN của địa phương | 35,41 | 4,16 | 9,00 | 50,77 | 7,51 | 18,62 | 30,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
| 63,16 | 3,19 | 18,23 | 65,40 | 3,33 | 26,98 | 35,00 |
|
|
| ||
|
| 6.1 | Nhóm chỉ số 6.1. Sáng tạo tri thức | 100,00 | 0,00 | 0,00 | 100,00 | 0,00 | 1,62 | 20,00 |
|
|
|
| 36 | 6.1.1 | Đơn đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích/10.000 dân | 2,37 | 0,00 | 0,00 | 2,57 | 0,00 | 0,02 | 0,05 |
| Sở Khoa học và Công nghệ |
|
| 37 | 6.1.2 | Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân | 0,06 | 0,00 | 0,00 | 0,67 | 0,00 | 0,00 | 0,10 |
| Sở NN&MT | Sở KH&CN |
|
| 6.2 | Nhóm chỉ số 6.2. Tài sản vô hình | 62,88 | 5,66 | 18,02 | 69,16 | 6,08 | 19,94 | 25,00 |
|
|
|
| 38 | 6.2.1 | Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000 doanh nghiệp đang hoạt động | 278,70 | 39,20 | 62,52 | 279,44 | 37,15 | 85,74 | 100,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
| 39 | 6.2.2 | Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận/10.000 dân | 1,27 | 0,05 | 0,48 | 1,28 | 0,05 | 0,47 | 0,55 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Sở NN&MT và UBND cấp xã |
| 40 | 6.2.3 | Đơn đăng ký thiết kế kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân | 1,97 | 0,00 | 0,06 | 2,11 | 0,00 | 0,07 | 0,10 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
| 41 | 6.2.4 | Đơn đăng ký và Giấy chứng nhận Chỉ dẫn địa lý đã được cấp giấy chứng nhận bảo hộ/tổng số xã | 0,05 | 0,00 | 0,01 | 0,06 | 0,00 | 0,01 | 0,01 |
| Sở Khoa học và Công nghệ | Sở NN&MT và UBND cấp xã |
|
| 6.3 | Nhóm chỉ số 6.3. Lan toả tri thức | 60,10 | 0,00 | 36,68 | 59,39 | 0,01 | 59,39 | 60,00 |
|
|
|
| 42 | 6.3.1 | Số DN mới thành lập/10.000 dân | 48,38 | 1,78 | 3,20 | 56,36 | 2,11 | 2,28 | 5,00 |
| Sở Tài chính |
|
| 43 | 6.3.2 | Số DN KH&CN và DN đủ điều kiện là DN KH&CN/1.000 DN | 7,36 | 0,00 | 7,36 | 17,21 | 0,00 | 5,67 | 10,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ |
|
| 44 | 6.3.3 | Tỷ lệ DN khởi nghiệp sáng tạo/tổng số DN mới thành lập ở địa phương (%) | 16,43 | 0,00 | 0,57 | 28,00 | 0,00 | 28,00 | 28,00 |
| Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
| 66,21 | 20,54 | 23,58 | 59,42 | 14,13 | 14,13 | 30,00 |
|
|
| ||
|
| 7.1 | Nhóm chỉ số 7.1. Tác động đến sản xuất - kinh doanh | 76,23 | 17,54 | 17,54 | 73,95 | 5,72 | 5,72 | 20,00 |
|
|
|
| 45 | 7.1.1 | Chỉ số sản xuất công nghiệp | 132,90 | 75,90 | 111,70 | 121,70 | 97,57 | 101,57 | 115,00 |
| Sở Công thương |
|
| 46 | 7.1.2 | Số lượng sản phẩm OCOP 4 sao trở lên/tổng số xã | 2,03 | 0,00 | 0,04 | 1,30 | 0,03 | 0,08 | 1,00 |
| Sở NN&MT |
|
| 47 | 7.1.3 | Giá trị xuất khẩu/GRDP (%) | 5,15 | 0,01 | 0,12 | 4,41 | 0,01 | 0,09 | 0,15 |
| Sở Công thương | Chi cục Hải quan khu vực XVI |
| 48 | 7.1.4 | Tốc độ tăng năng suất lao động | 0,21 | -0,16 | -0,16 | 20,56 | -15,70 | -15,70 | 0,20 |
| Thống kê tỉnh Cao Bằng |
|
|
| 7.2 | Nhóm chỉ số 7.2. Tác động đến kinh tế - xã hội | 83,73 | 3,48 | 29,63 | 76,98 | 22,54 | 22,54 | 30,00 |
|
|
|
| 49 | 7.2.1 | Tốc độ giảm nghèo | 7,00 | -12,90 | 4,40 | 100,00 | 0,05 | 3,77 | 5,00 |
| Sở NN&MT |
|
| 50 | 7.2.2 | Tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế/tổng dân số (%) | 63,71 | 37,13 | 37,13 | 65,36 | 37,95 | 40,23 | 45,00 |
| Sở Nội vụ |
|
| 51 | 7.2.3 | Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/tháng) | 8,08 | 2,06 | 2,36 | 8,30 | 2,18 | 2,44 | 5,00 |
| Thống kê tỉnh Cao Bằng |
|
| 52 | 7.2.4 | Chỉ số phát triển con người | 0,82 | 0,60 | 0,66 | 0,82 | 0,60 | 0,66 | 0,70 |
| Thống kê tỉnh Cao Bằng |
|
| TỔNG KẾT QUẢ (Điểm số) |
|
| 22,18 |
|
| 23,95 | ≥ 30,00 |
|
|
| ||
| XẾP HẠNG: |
|
| 63/63 |
|
| 63/63 |
| ≤ 30/34 |
|
| ||
Ghi chú:
- Cơ quan đầu mối chung (theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh) về cải thiện Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương - PII: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng.
- Các cơ quan, đơn vị được giao đầu mối thực hiện các chỉ số, chỉ tiêu thành phần: Chủ động phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan và các địa phương để hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ.
- 1Kế hoạch 88/KH-UBND nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo (PII) thành phố Cần Thơ năm 2025
- 2Kế hoạch 279/KH-UBND cải thiện và nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Bắc Ninh năm 2025 và các năm tiếp theo
- 3Kế hoạch 5111/KH-UBND nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo tỉnh Lâm Đồng năm 2025 và những năm tiếp theo
- 4Kế hoạch 7429/KH-UBND nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Khánh Hòa năm 2025
Kế hoạch 3372/KH-UBND năm 2025 triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030
- Số hiệu: 3372/KH-UBND
- Loại văn bản: Kế hoạch
- Ngày ban hành: 28/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Văn Thạch
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
