Công văn 5659/BCA-CSKT do Bộ Công an ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kiến nghị khởi tố đối với các hành vi vi phạm pháp luật hình sự liên quan đến bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định tại các Điều 214, 215 và 216 của Bộ luật Hình sự. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình phối hợp giữa cơ quan BHXH và cơ quan điều tra trong việc phát hiện, xử lý tội phạm về bảo hiểm.
Hướng dẫn kiến nghị khởi tố theo Điều 214 (Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp)Văn bản hướng dẫn cụ thể về việc xác định các dấu hiệu tội phạm và hồ sơ kiến nghị khởi tố đối với hành vi gian lận BHXH, BHTN:
- Xác định rõ hành vi lập hồ sơ giả mạo, làm sai lệch thông tin tài liệu để chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN hoặc nhận các chế độ bảo hiểm không đúng quy định của pháp luật.
- Yêu cầu hồ sơ kiến nghị khởi tố phải bao gồm: văn bản kiến nghị khởi tố của cơ quan BHXH, các tài liệu chứng minh hành vi gian lận, bảng kê khai thiệt hại và các tài liệu đối chiếu liên quan trực tiếp đến vụ việc.
Đối với tội gian lận BHYT, hướng dẫn tập trung vào các phương thức thủ đoạn phổ biến và quy trình lập hồ sơ chuyển giao:
- Nhận diện các hành vi lập hồ sơ bệnh án khống, kê đơn thuốc khống hoặc sử dụng thẻ BHYT của người khác để trục lợi quỹ BHYT.
- Hồ sơ chuyển giao cho cơ quan điều tra cần làm rõ số tiền quỹ BHYT bị chiếm đoạt hoặc gây thiệt hại, danh sách các đối tượng liên quan và các chứng từ thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Đây là nội dung trọng tâm và thường gặp nhiều vướng mắc trong thực tiễn áp dụng. Công văn hướng dẫn chi tiết các điều kiện cấu thành tội phạm để làm căn cứ khởi tố:
- Xác định rõ hành vi gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc đóng không đầy đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động từ 06 tháng trở lên kể từ ngày hết hạn đóng bảo hiểm.
- Làm rõ điều kiện bắt buộc: người sử dụng lao động đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm trước khi xem xét xử lý hình sự.
- Hồ sơ kiến nghị khởi tố phải thể hiện đầy đủ: quyết định xử phạt vi phạm hành chính trước đó, thông báo đôn đốc nộp tiền của cơ quan BHXH, bảng phân bổ tiền lương và các chứng từ chứng minh người sử dụng lao động cố tình trốn đóng dù có khả năng tài chính.
Để nâng cao hiệu quả xử lý tội phạm trong lĩnh vực bảo hiểm, văn bản nhấn mạnh cơ chế phối hợp liên ngành:
- Cơ quan BHXH có trách nhiệm chủ động rà soát, phát hiện các dấu hiệu vi phạm, hoàn thiện hồ sơ và chuyển ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền khi có đủ căn cứ pháp lý.
- Cơ quan Công an có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Định kỳ tổ chức giao ban, trao đổi thông tin để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về mặt nghiệp vụ và pháp lý trong quá trình xử lý các vụ việc cụ thể tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5659/BCA-CSKT | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
Kính gửi: Bộ Tài chính
Thực hiện Kết luận của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Ban Chỉ đạo) về kết quả kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện cơ chế phối hợp, phát hiện, xử lý tham nhũng, tiêu cực qua hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử thi hành án (Thông báo số 268-TB/BNCTW ngày 15/01/2025 vá Công văn số 8967-CV/BNCTW ngày 21/01/2025 của Ban Nội chính Trung ương); trong đó, Ban Chỉ đạo giao Bộ Công an và các cơ quan có thẩm quyền liên quan thống nhất ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về thủ tục, thành phần hồ sơ để thuận tiện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội (nay là đơn vị thuộc Bộ Tài chính) khi kiến nghị khởi tố theo Điều 214, 215 và 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025).
Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025); Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2021, 2024, 2025); Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐTP ngày 15/8/2019 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng các Điều 214, 215 và 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT ngày 29/12/2017 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) của liên ngành Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; Thông tư số 28/2020/TT-BCA ngày 26/03/2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) của Bộ Công an quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của lực lượng Công an nhân dân và các quy định pháp luật khác có liên quan; sau khi trao đổi, thống nhất với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an trao đổi như sau:
1. Hồ sơ kiến nghị khởi tố
Cơ quan Bảo hiểm xã hội nghiên cứu xây dựng, tổng hợp, lập hồ sơ kiến nghị khởi tố, gồm: các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan là bản chính hoặc bản sao hợp pháp (sao lục, sao y...) hoặc bản chuyển đổi từ tài liệu, dữ liệu điện tử bảo đảm tính pháp lý theo quy định, cụ thể như sau:
1.1. Hồ sơ kiến nghị khởi tố về Tội gian lận Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (Điều 214)
- Văn bản kiến nghị khởi tố vụ án của cơ quan Bảo hiểm xã hội.
- Hồ sơ giải quyết/chi trả các chế độ (ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất; trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề; hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động và các chế độ khác theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp) thể hiện hành vi gian lận chiếm đoạt tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp từ 10 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan để chứng minh hành vi gian lận chiếm đoạt tiền Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp hoặc gây thiệt hại như: giấy tờ, tài liệu đã bị làm sai lệch nội dung; giấy tờ, tài liệu được lập giả, không có thật, không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc cấp không đúng quy định, không đúng thẩm quyền... được dùng để giải quyết, thanh toán các chế độ về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp (giấy ra viện; giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội; giấy chứng sinh, khai sinh, chứng tử, khai tử; biên bản giám định khả năng lao động; hồ sơ chứng minh quá trình công tác để hưởng Bảo hiểm xã hội...).
- Đơn thư, tài liệu của cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, cung cấp thông tin về hành vi gian lận Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp đã được kiểm tra, xác minh theo quy định.
- Biên bản, kết luận kiểm tra, xác minh và các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có).
1.2. Hồ sơ kiến nghị khởi tố về Tội gian lận bảo hiểm y tế (Điều 215)
- Văn bản kiến nghị khởi tố vụ án của cơ quan Bảo hiểm xã hội.
- Hồ sơ giải quyết/chi trả, thanh toán chế độ Bảo hiểm y tế thể hiện hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền Bảo hiểm y tế từ 10 triệu đồng trở lên hoặc gây thiệt hại số tiền từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan để chứng minh hành vi gian lận chiếm đoạt tiền Bảo hiểm y tế hoặc gây thiệt hại như: tài liệu về hồ sơ bệnh án khống, hồ sơ bệnh án không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hồ sơ bệnh án giả mạo của người khác; đơn thuốc khống; đơn thuốc, hóa đơn thanh toán kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh; giấy tờ, hóa đơn thanh toán chi phí khác (các chi phí phát sinh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không bao gồm chi phí tiền thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và chi phí giường bệnh như: tiền công khám, chi phí vận chuyển người bệnh...); thẻ Bảo hiểm y tế không do cơ quan có thẩm quyền cấp, thẻ Bảo hiểm y tế của người khác, thẻ Bảo hiểm y tế được cấp không đúng, thẻ Bảo hiểm y tế đã bị thu hồi, sửa chữa được dùng để thanh toán chế độ Bảo hiểm y tế trái quy định.
- Đơn thư, tài liệu của cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, cung cấp thông tin về hành vi gian lận Bảo hiểm y tế đã được kiểm tra, xác minh theo quy định.
- Biên bản, kết luận kiểm tra, xác minh và các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có).
1.3. Hồ sơ kiến nghị khởi tố về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (Điều 216)
- Văn bản kiến nghị khởi tố vụ án của cơ quan Bảo hiểm xã hội.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được lập đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định được thực hiện từ ngày 01/01/2018 trở đi, kèm theo các giấy tờ sau: Quyết định kiểm tra/thanh tra; Biên bản làm việc, tài liệu xác minh sự việc; Biên bản vi phạm hành chính; Kết luận Thanh tra/Kiểm tra.
- Tài liệu chứng minh hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với thời gian từ đủ 06 tháng trở lên và thỏa mãn một trong hai dấu hiệu sau: Số tiền trốn đóng từ 50 triệu đồng trở lên hoặc trốn đóng từ 10 người trở lên (tính từ 01/01/2018 trở đi), bao gồm: Danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Danh sách người lao động bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Thông báo kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Biên bản làm việc về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
- Đơn thư, tài liệu của cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, cung cấp thông tin về hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đã được kiểm tra, xác minh theo quy định.
- Biên bản, kết luận kiểm tra, xác minh và các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có).
2. Gửi hồ sơ kiến nghị khởi tố
Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm được quy định tại Điều 214, 215, 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025) và quy định pháp luật liên quan, cơ quan Bảo hiểm xã hội gửi hồ sơ kiến nghị khởi tố như sau:
- Đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm quy định tại các Điều 214, Điều 215, Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025), Giám đốc cơ quan Bảo hiểm xã hội ký văn bản kiến nghị khởi tố, gửi Cơ quan Cảnh sát điều tra cùng cấp (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu và môi trường; Công an các tỉnh, thành phố).
- Hồ sơ kiến nghị khởi tố được gửi kèm theo các tài liệu là bản photo có đóng dấu treo, giáp lai của Bảo hiểm xã hội tỉnh/thành phố hoặc tài liệu số hóa theo quy định của pháp luật để thể hiện nguồn gốc của tài liệu; văn bản quy định tại mục 1 nêu tại văn bản này.
- Trường hợp Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp và các cơ quan liên quan đề nghị cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu thì cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ, kịp thời.
Bộ Công an trao đổi để Bộ Tài chính nghiên cứu, thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 254/TANDTC-PC năm 2018 về người đã yêu cầu khởi tố vụ án hình sự rút yêu cầu theo quy định tại Điều 155 của Bộ luật Tố tụng hình sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 2Hướng dẫn 10/HD-VKSTC năm 2024 nghiên cứu xây dựng sơ đồ tư duy trong thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố vụ án hình sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 3Thông tư liên tịch 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP hướng dẫn việc xác định lãng phí để áp dụng trong khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến lãng phí theo quy định của Bộ luật Hình sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Tổng Kiểm toán Nhà nước - Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 4Công văn 01/TANDTC-PC năm 2026 hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1Bộ luật hình sự 2015
- 2Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 3Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017
- 4Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 5Công văn 254/TANDTC-PC năm 2018 về người đã yêu cầu khởi tố vụ án hình sự rút yêu cầu theo quy định tại Điều 155 của Bộ luật Tố tụng hình sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 6Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 214 về tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, Điều 215 về tội gian lận bảo hiểm y tế và Điều 216 về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của Bộ luật Hình sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 7Thông tư 28/2020/TT-BCA quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 8Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021
- 9Thông tư liên tịch 01/2021/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC sửa đổi Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT-VKSNDTC quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 10Thông tư 129/2021/TT-BCA sửa đổi Thông tư 28/2020/TT-BCA quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhập, phân loại, xử lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố của lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
- 12Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024
- 13Hướng dẫn 10/HD-VKSTC năm 2024 nghiên cứu xây dựng sơ đồ tư duy trong thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố vụ án hình sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 14Luật Thi hành án dân sự 2025
- 15Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025
- 16Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025
- 17Luật Giám định tư pháp 2025
- 18Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025
- 19Thông tư liên tịch 11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP hướng dẫn việc xác định lãng phí để áp dụng trong khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến lãng phí theo quy định của Bộ luật Hình sự do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Tổng Kiểm toán Nhà nước - Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 20Công văn 01/TANDTC-PC năm 2026 hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Công văn 5659/BCA-CSKT năm 2025 hướng dẫn kiến nghị khởi tố theo Điều 214, 215 và 216 Bộ luật Hình sự do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 5659/BCA-CSKT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Nguyễn Văn Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
